Nhà sản xuất, lắp ráp và phân phối ô tô tải thương mại tại Việt Nam, đang chuyển dịch sang xe điện
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Xe tải thương mại (nặng & nhẹ) Sản xuất, lắp ráp tại Nhà máy ô tô Cửu Long (Hưng Yên) (tr.5). Năm 2025 tiêu thụ 3.078 xe tải nhẹ và các loại xe khác (đạt 89,06% kế hoạch 3.456 xe) và 104 xe tải nặng (đạt 8,56% kế hoạch 1.215 xe) (tr.15). Thiếu hụt nguồn cung xe tải trên 10 tấn từ nhà cung cấp vào cuối năm là nguyên nhân doanh thu thuần chỉ đạt 54,80% kế hoạch (tr.15). | Mảng kinh doanh cốt lõi hiện tại, chiếm phần lớn sản lượng tiêu thụ trong năm 2025 (tr.15) | Cốt lõi |
Ô tô điện, xe máy điện & trạm sạc Năm 2025 tiêu thụ 1.234 xe ô tô điện (đạt 36,25% kế hoạch 3.404 xe) (tr.15); dây chuyền xe điện tại nhà máy đã lắp ráp hơn 2.653 xe điện tính đến hết năm 2025 (tr.8). Kế hoạch năm 2026: 2.200 ô tô điện, 20.000 xe máy điện và xây dựng 2.100 trạm sạc trên toàn quốc — Hà Nội 750 trụ, TP.HCM 750 trụ, các tỉnh khác 600 trụ (tr.8, tr.16). Công ty đã góp 98% vốn thành lập công ty con Cổ phần Đầu tư trạm sạc Việt Nam (tr.6). | Mảng tăng trưởng chiến lược trung và dài hạn 2026-2030, được xác định là hướng đi chính để 'khẳng định thương hiệu đi đầu tại Việt Nam' về ô tô điện (tr.8) | Tăng trưởng |
Xuất nhập khẩu vật tư, phụ tùng, phương tiện vận tải Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, phụ tùng, phương tiện vận tải, nông sản và hàng tiêu dùng (tr.5). Hai đối tác cung cấp chính là Tata (Ấn Độ) và Sinotruk (Trung Quốc), đồng thời hợp tác với nhà cung cấp DFAC và SGMW — doanh nghiệp chuyên kinh doanh xe tải nhẹ và xe điện có thị phần lớn tại Trung Quốc (tr.8). | Mảng kinh doanh phụ trợ, gắn với chuỗi cung ứng linh kiện/xe cho hoạt động sản xuất lắp ráp (tr.5, tr.8) | Phụ trợ |
Công ty Cổ phần Ô tô TMT (TMT), tiền thân là Công ty Vật tư thiết bị Cơ khí Giao thông Vận tải thuộc Cục Cơ khí - Bộ Giao thông Vận tải được thành lập năm 1976. Năm 2006, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh thành Công ty Cổ phần. Hoạt động kinh doanh chính của TMT là sản xuất, lắp ráp xe gắn máy và xe ô tô tải các loại. Các sản phẩm của công ty đều đạt tiêu chuẩn khí thải EURO II. Trọng tải thiết kế của ô tô tải từ 500 kg đến 15 tấn, trong đó dòng sản phẩm được ưa chuộng là xe tải trọng 2,5 tấn - 7 tấn. Hiện công ty đang có 2 nhà máy sản xuất, đó là Nhà máy ô tô Cửu Long và Nhà máy xe khách, xe buýt TMT tại Hưng Yên. Sản phẩm được phân phối qua hệ thống đại lý độc quyền trên 64 tỉnh thành cả nước. Ngày 22/01/2010, TMT chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 2.111 | 63 | 10,3% | 3,0% | 35,9% | 4,2% | 1.703 | 4.730 | 7,46 | -9,7% | +119,3% | — |
| 2024 | 2.338 | -325 | -3,2% | -13,9% | -289,5% | -22,2% | -8.784 | 3.027 | 12,04 | -11,9% | -31.691,0% | — |
| 2023 | 2.652 | 1 | 6,4% | 0,0% | 0,2% | 0,0% | 27 | 11.811 | 3,97 | -12,8% | -97,9% | — |
| 2022 | 3.043 | 48 | 8,8% | 1,6% | 11,1% | 1,4% | 1.297 | 11.784 | 7,05 | +20,6% | +17,0% | — |
| 2021 | 2.523 | 41 | 9,5% | 1,6% | 9,0% | 1,3% | 1.108 | 12.405 | 5,80 | +41,8% | +2.186,3% | 2.000 |
| 2020 | 1.780 | 2 | 8,6% | 0,1% | 0,4% | 0,1% | 54 | 11.270 | 3,09 | +31,6% | -53,5% | — |
| 2019 | 1.353 | 4 | 4,2% | 0,3% | 0,9% | 0,2% | 108 | 11.243 | 2,83 | +5,5% | +224,0% | — |
| 2018 | 1.282 | 1 | 12,8% | 0,1% | 0,3% | 0,1% | 27 | 10.892 | 3,22 | -45,1% | -89,4% | — |
| 2017 | 2.337 | 11 | 10,5% | 0,5% | 2,6% | 0,4% | 297 | 11.865 | 5,21 | -7,6% | -76,5% | — |
| 2016 | 2.528 | 48 | 11,5% | 1,9% | 11,2% | 2,4% | 1.297 | 11.622 | 3,71 | -24,9% | -74,2% | — |
| 2015 | 3.365 | 187 | 13,8% | 5,6% | 47,9% | 9,4% | 5.054 | 10.541 | 4,11 | +146,1% | +191,5% | 3.850 |
| 2014 | 1.367 | 64 | 12,0% | 4,7% | 19,7% | 5,2% | 1.730 | 8.811 | 2,76 | +149,8% | +1.032,5% | 1.800 |
| 2013 | 547 | 6 | 10,3% | 1,0% | 1,7% | 1,1% | 162 | 9.000 | 0,59 | -5,9% | +372,9% | 500 |
| 2012 | 582 | 1 | 8,0% | 0,2% | 0,4% | 0,2% | 27 | 8.892 | 0,85 | -34,3% | -55,0% | — |
| 2011 | 887 | 3 | 10,9% | 0,3% | 0,8% | 0,4% | 81 | 9.162 | 0,87 | -38,8% | -93,8% | — |
| 2010 | 1.448 | 43 | 12,4% | 3,0% | 11,6% | 6,1% | 1.162 | 10.000 | 0,92 | -24,8% | -59,8% | 1.100 |
| 2009 | 1.926 | 107 | 15,8% | 5,6% | 34,7% | 10,7% | 2.892 | 8.324 | 2,26 | -14,0% | +5,2% | 2.500 |
| 2008 | 2.239 | 102 | 15,4% | 4,5% | 46,7% | 7,4% | 2.757 | 5.892 | 5,30 | +124,5% | +34,7% | — |
| 2007 | 997 | 76 | 12,5% | 7,6% | 75,1% | 9,7% | 2.054 | 2.730 | 6,78 | — | — | — |