TMT

Ô tôHàng Tiêu dùng

Công ty Cổ phần Ô tô TMT

Giá đóng cửa gần nhất
11,1nghìn đ
7,1% 1 năm11,9% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
T

Công ty Cổ phần Ô tô TMT

Nhà sản xuất, lắp ráp và phân phối ô tô tải thương mại tại Việt Nam, đang chuyển dịch sang xe điện

Thị trường chính: Thị trường xe tải thương mại (xe tải nặng, xe tải nhẹ) trong nước, đang mở rộng sang thị trường ô tô điện, xe máy điện và trạm sạc (tr.8, tr.16)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Xe tải thương mại (nặng & nhẹ)
Sản xuất, lắp ráp tại Nhà máy ô tô Cửu Long (Hưng Yên) (tr.5). Năm 2025 tiêu thụ 3.078 xe tải nhẹ và các loại xe khác (đạt 89,06% kế hoạch 3.456 xe) và 104 xe tải nặng (đạt 8,56% kế hoạch 1.215 xe) (tr.15). Thiếu hụt nguồn cung xe tải trên 10 tấn từ nhà cung cấp vào cuối năm là nguyên nhân doanh thu thuần chỉ đạt 54,80% kế hoạch (tr.15).
Mảng kinh doanh cốt lõi hiện tại, chiếm phần lớn sản lượng tiêu thụ trong năm 2025 (tr.15)Cốt lõi
Ô tô điện, xe máy điện & trạm sạc
Năm 2025 tiêu thụ 1.234 xe ô tô điện (đạt 36,25% kế hoạch 3.404 xe) (tr.15); dây chuyền xe điện tại nhà máy đã lắp ráp hơn 2.653 xe điện tính đến hết năm 2025 (tr.8). Kế hoạch năm 2026: 2.200 ô tô điện, 20.000 xe máy điện và xây dựng 2.100 trạm sạc trên toàn quốc — Hà Nội 750 trụ, TP.HCM 750 trụ, các tỉnh khác 600 trụ (tr.8, tr.16). Công ty đã góp 98% vốn thành lập công ty con Cổ phần Đầu tư trạm sạc Việt Nam (tr.6).
Mảng tăng trưởng chiến lược trung và dài hạn 2026-2030, được xác định là hướng đi chính để 'khẳng định thương hiệu đi đầu tại Việt Nam' về ô tô điện (tr.8)Tăng trưởng
Xuất nhập khẩu vật tư, phụ tùng, phương tiện vận tải
Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, phụ tùng, phương tiện vận tải, nông sản và hàng tiêu dùng (tr.5). Hai đối tác cung cấp chính là Tata (Ấn Độ) và Sinotruk (Trung Quốc), đồng thời hợp tác với nhà cung cấp DFAC và SGMW — doanh nghiệp chuyên kinh doanh xe tải nhẹ và xe điện có thị phần lớn tại Trung Quốc (tr.8).
Mảng kinh doanh phụ trợ, gắn với chuỗi cung ứng linh kiện/xe cho hoạt động sản xuất lắp ráp (tr.5, tr.8)Phụ trợ

🎯 Thị trường đầu ra

  • Thị trường trong nước năm 2025 chịu ảnh hưởng tiêu cực từ bất động sản đóng băng, kinh tế rơi vào tình trạng giảm phát, thất nghiệp tăng cao khiến nhu cầu tiêu thụ ô tô thương mại (tư liệu sản xuất) giảm mạnh (tr.10).
  • Mạng lưới phân phối: đã phát triển 20 showroom đạt chuẩn 3S tại hầu hết các tỉnh thành trong năm 2025; mục tiêu năm 2026 mở rộng ra 64 tỉnh thành và tái cấu trúc, thanh lý các đại lý không đủ tiêu chuẩn (tr.8).
  • Hai chi nhánh trực thuộc: CN Công ty CP ô tô TMT tại tỉnh Hưng Yên (Nhà máy ô tô Cửu Long) và CN tại TP.HCM (kho miền Nam) (tr.5).
  • Ba công ty con: Cổ phần TM-DV Tổng hợp Ngọc Anh (99,998%, bán buôn ô tô — đang tạm dừng kinh doanh từ 1/8/2025 đến 1/8/2026), Cổ phần Ô tô TMT Đà Nẵng (98%, bán buôn ô tô) và Cổ phần Đầu tư trạm sạc Việt Nam (98%, sản xuất/kinh doanh trạm sạc xe điện) (tr.6, tr.27).

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Chiến lược kinh doanh xuyên suốt 2026-2030: theo đuổi mục tiêu trở thành nhà sản xuất xe thương mại hàng đầu Việt Nam, tái cấu trúc hệ thống đại lý và chuỗi cung ứng, kiểm soát chặt chi phí sản xuất (tr.7-8).
  • Đầu tư mở rộng hạ tầng xe điện: hoàn thiện nhà máy xe ô tô điện tại Hưng Yên công suất 3.000 xe/năm, dự kiến xây nhà xưởng xe máy điện công suất 2.000 xe/năm, hướng tới đầu tư nhà máy pin và năng lượng mặt trời để chủ động chuỗi cung ứng (tr.8).
  • Kế hoạch kinh doanh năm 2026: sản lượng tiêu thụ 26.766 xe (so với 4.416 xe thực hiện năm 2025), doanh thu thuần 3.652 tỷ đồng (+82,48%) và lợi nhuận trước thuế 216,8 tỷ đồng (+243,05%) (tr.11, tr.16).
  • Năm 2025 lợi nhuận sau thuế phục hồi đạt 62,84 tỷ đồng, đảo chiều so với khoản lỗ 325,36 tỷ đồng năm 2024, nhờ tăng doanh thu hoạt động tài chính (+93%), cắt giảm chi phí tài chính (-50%), chi phí bán hàng (-6%) và chi phí quản lý doanh nghiệp (-25%) so với năm trước (tr.15).
  • Rủi ro/thách thức đã ghi nhận trong năm 2025: kinh tế thế giới chuyển biến nhanh khó lường, suy thoái kinh tế, xung đột địa chính trị kéo dài, xu hướng tái cấu trúc chuỗi cung ứng toàn cầu, chính sách tiền tệ thận trọng của các nền kinh tế lớn, chi phí logistics và nhu cầu tiêu dùng suy giảm tại nhiều quốc gia; về mặt chủ quan, một số thị trường/đại lý chưa triển khai hiệu quả công tác bán hàng và phát triển thị phần (tr.10).
Nguồn: Nguồn: Báo cáo thường niên 2025, Công ty Cổ phần Ô tô TMT (TMT Motors Corporation), công bố 20/04/2026, https://tmt-vietnam.com — trích dẫn theo số trang trong file PDF gốc (62 trang).
Giá hiện tại
11,1 k₫
Vốn hoá
411 tỷ
P/E
6,5
P/B
2,35
EPS
1.703 đ
BVPS
4.730 đ
Cổ tức TM
2.000 đ (~18,0%)
Room ngoại
2,3%
Sở hữu NN
8,6%
Đỉnh / Đáy 1 năm
15,6 / 8,9
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 11,1 k₫
26,519,813,06,3202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (16 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
4k2k1k-0k7%-1%-10%-18%Năm 2010: Doanh thu 1.448 tỷ đNăm 2010: LNST 43 tỷ đ10Năm 2011: Doanh thu 887 tỷ đNăm 2011: LNST 3 tỷ đ11Năm 2012: Doanh thu 582 tỷ đNăm 2012: LNST 1 tỷ đ12Năm 2013: Doanh thu 547 tỷ đNăm 2013: LNST 6 tỷ đ13Năm 2014: Doanh thu 1.367 tỷ đNăm 2014: LNST 64 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 3.365 tỷ đNăm 2015: LNST 187 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 2.528 tỷ đNăm 2016: LNST 48 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 2.337 tỷ đNăm 2017: LNST 11 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 1.282 tỷ đNăm 2018: LNST 1 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 1.353 tỷ đNăm 2019: LNST 4 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 1.780 tỷ đNăm 2020: LNST 2 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 2.523 tỷ đNăm 2021: LNST 41 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 3.043 tỷ đNăm 2022: LNST 48 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 2.652 tỷ đNăm 2023: LNST 1 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 2.338 tỷ đNăm 2024: LNST -325 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 2.111 tỷ đNăm 2025: LNST 63 tỷ đ25Biên ròng: 3,0%Biên ròng: 0,3%Biên ròng: 0,2%Biên ròng: 1,0%Biên ròng: 4,7%Biên ròng: 5,6%Biên ròng: 1,9%Biên ròng: 0,5%Biên ròng: 0,1%Biên ròng: 0,3%Biên ròng: 0,1%Biên ròng: 1,6%Biên ròng: 1,6%Biên ròng: 0,0%Biên ròng: -13,9%Biên ròng: 3,0%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần Ô tô TMT (TMT), tiền thân là Công ty Vật tư thiết bị Cơ khí Giao thông Vận tải thuộc Cục Cơ khí - Bộ Giao thông Vận tải được thành lập năm 1976. Năm 2006, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh thành Công ty Cổ phần. Hoạt động kinh doanh chính của TMT là sản xuất, lắp ráp xe gắn máy và xe ô tô tải các loại. Các sản phẩm của công ty đều đạt tiêu chuẩn khí thải EURO II. Trọng tải thiết kế của ô tô tải từ 500 kg đến 15 tấn, trong đó dòng sản phẩm được ưa chuộng là xe tải trọng 2,5 tấn - 7 tấn. Hiện công ty đang có 2 nhà máy sản xuất, đó là Nhà máy ô tô Cửu Long và Nhà máy xe khách, xe buýt TMT tại Hưng Yên. Sản phẩm được phân phối qua hệ thống đại lý độc quyền trên 64 tỉnh thành cả nước. Ngày 22/01/2010, TMT chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).

Nhóm ngành
Hàng Tiêu dùng
Ngành (ICB cấp 4)
Ô tô
Dữ liệu tài chính
20072025 (19 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (25 ngành nghề)
Sản xuất và cung ứng vật tư thiết bị cơ khí giao thông vận tảiGia công, phục hồi, kinh doanh vật tư, phụ tùng, phương tiện, thiết bị cơ khí, giao thông vận tảiSản xuất, lắp ráp xe ô tô các loại, xe gắn máy hai bánh các loạiCải tạo các phương tiện giao thông vận tảiCải tạo xe cơ giới đường bộSản xuất, lắp ráp xe điện ba bánhSửa chữa, kinh doanh, đại lý ký gửi các loại xe gắn máy hai bánhKinh doanh hàng điện, điện tử, hàng trang trí nội thấtĐại lý, kinh doanh vật tư, thiết bị phụ tùng, vật liệu xây dựng và dịch vụ vận tải hàng hóaKinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị phụ tùng, phương tiện vận tải, nông sản và hàng tiêu dùngKinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị phụ tùng ô tô, xe gắn máy hai bánhKinh doanh bất động sảnKinh doanh xuất nhập khẩu hàng nông, lâm, thổ sản, hải sảnDịch vụ vậ taie và giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩuKhai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản (Trừ loại khoáng sản Nhà nước cấm)Sản xuất, mua bán, lắp ráp, sửa chữa, bảo hành các loại xe ba bánh gắn máyThu gom, phân loại, tái chế, đóng gói, vận chuyển, xử lý rác thải công nghiệp, phế liệu công nghiệp, phế thải công nghiệp (không bao gồm kinh doanh các loại phế liệu nhập khẩu gây ô nhiễm môi trường)Kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu hàng hóaLàm dịch vụ xuất nhập khẩu vật tư, phụ tùng, phương tiện giao thông vận tảiMua bán, phân loại, tái chế, đóng gói, vận chuyển, tiêu thụ các sản phẩm bằng kim loạiThiết kế phương tiện giao thông đường bộBảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khácBốc xếp hàng hóaSản xuất ô tô và xe có động cơ khácSản xuất thân xe ô tô và xe có động cơ khác, rơ mooc và bán rơ mooc

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (19 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
20252.1116310,3%3,0%35,9%4,2%1.7034.7307,46-9,7%+119,3%
20242.338-325-3,2%-13,9%-289,5%-22,2%-8.7843.02712,04-11,9%-31.691,0%
20232.65216,4%0,0%0,2%0,0%2711.8113,97-12,8%-97,9%
20223.043488,8%1,6%11,1%1,4%1.29711.7847,05+20,6%+17,0%
20212.523419,5%1,6%9,0%1,3%1.10812.4055,80+41,8%+2.186,3%2.000
20201.78028,6%0,1%0,4%0,1%5411.2703,09+31,6%-53,5%
20191.35344,2%0,3%0,9%0,2%10811.2432,83+5,5%+224,0%
20181.282112,8%0,1%0,3%0,1%2710.8923,22-45,1%-89,4%
20172.3371110,5%0,5%2,6%0,4%29711.8655,21-7,6%-76,5%
20162.5284811,5%1,9%11,2%2,4%1.29711.6223,71-24,9%-74,2%
20153.36518713,8%5,6%47,9%9,4%5.05410.5414,11+146,1%+191,5%3.850
20141.3676412,0%4,7%19,7%5,2%1.7308.8112,76+149,8%+1.032,5%1.800
2013547610,3%1,0%1,7%1,1%1629.0000,59-5,9%+372,9%500
201258218,0%0,2%0,4%0,2%278.8920,85-34,3%-55,0%
2011887310,9%0,3%0,8%0,4%819.1620,87-38,8%-93,8%
20101.4484312,4%3,0%11,6%6,1%1.16210.0000,92-24,8%-59,8%1.100
20091.92610715,8%5,6%34,7%10,7%2.8928.3242,26-14,0%+5,2%2.500
20082.23910215,4%4,5%46,7%7,4%2.7575.8925,30+124,5%+34,7%
20079977612,5%7,6%75,1%9,7%2.0542.7306,78

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Bùi Văn Hữu
33,00%
Lê Tiến Phan
11,70%
Bùi Quốc Công
10,40%
Bùi Thị Huế
10,00%
Lê Thị Ngà
9,00%
Bùi Thị Hồng Nhung
7,40%
Lê Văn Hồng
3,40%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
15,10%