Chuỗi bệnh viện tư nhân quy mô tương đối lớn tại vùng Đông Bắc Bộ (tr.52)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Khám chữa bệnh nội trú & ngoại trú Ngành nghề kinh doanh chính, mã ngành 8610, gồm dịch vụ bệnh viện (CPC 9311) và dịch vụ nha khoa, khám bệnh (CPC 9312) (tr.22). Năm 2025, tổng lượt khám chữa bệnh toàn hệ thống đạt 543.143 lượt, trong đó ngoại trú 500.974 lượt và nội trú 42.169 lượt, tại 3 bệnh viện: Bệnh viện Quốc tế Thái Nguyên (307.309 lượt ngoại trú, 22.773 lượt nội trú), Bệnh viện TNH Phổ Yên (115.828 và 12.765 lượt) và Bệnh viện TNH Việt Yên (77.837 và 6.631 lượt) (tr.75). | Nguồn thu chủ lực của Công ty, chiếm gần 95% tổng doanh thu năm 2025; doanh thu dịch vụ khám chữa bệnh đạt 483.163 triệu đồng, tỷ trọng 94,82% trong cơ cấu doanh thu thuần (tr.77). | ~95% doanh thu (tr.77) |
Dược phẩm & vật tư y tế (nhà thuốc bệnh viện) Hệ thống nhà thuốc tại các bệnh viện do công ty con vận hành, đảm nhận vai trò bán lẻ thuốc của toàn Tập đoàn, đi vào hoạt động ổn định từ tháng 08/2025 (tr.76). | Nguồn thu mới ghi nhận trong năm 2025, giá trị hơn 23,2 tỷ đồng, góp phần mở rộng hệ sinh thái y tế của Công ty (tr.77). | Mảng mới 2025, hơn 23,2 tỷ đồng (tr.77) |
Bất động sản đầu tư & hợp tác đầu tư Trong cơ cấu doanh thu năm 2025, bất động sản đầu tư đóng góp 2.233 triệu đồng (tỷ trọng 0,44%) và hợp tác đầu tư đóng góp 23.231 triệu đồng (tr.77). | Mảng phụ trợ, tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh thu so với dịch vụ khám chữa bệnh (tr.77). | Tỷ trọng nhỏ, phụ trợ (tr.77) |
Công ty Cổ phần Tập đoàn Bệnh viện TNH (TNH) được thành lập vào năm 2012. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực quản lý vận hành bệnh viện và cung cấp kinh doanh các dịch vụ khám chữa bệnh, chăm sóc y tế, thiết bị vật tư y tế. TNH trở thành công ty đại chúng từ cuối năm 2019. Công ty hiện đang quản lý và khai thác khám chữa bệnh tại 2 bệnh viện: Bệnh viện Quốc tế Thái Nguyên và Bệnh viện Đa khoa Yên Bình tại Thái Nguyên. Công ty đã ký kết hợp đồng khám chữa bệnh chính thức với Sam Sung Thái Nguyên, nhà máy lớn nhất châu Á của Tập đoàn Samsung có quy mô hơn 180.000 công nhân và cán bộ trong khu công nghiệp. TNH được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ tháng 12/2020.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 510 | -93 | 5,5% | -18,3% | -5,3% | -3,2% | -560 | 10.572 | 0,64 | +15,7% | -306,9% | — |
| 2024 | 440 | 45 | 27,5% | 10,2% | 2,4% | 1,8% | 271 | 11.139 | 0,38 | -17,2% | -68,9% | — |
| 2023 | 532 | 145 | 41,0% | 27,2% | 8,4% | 6,8% | 873 | 10.416 | 0,24 | +14,9% | +3,1% | — |
| 2022 | 463 | 141 | 45,4% | 30,4% | 15,3% | 10,1% | 849 | 5.548 | 0,51 | +12,3% | -1,5% | — |
| 2021 | 412 | 143 | 51,1% | 34,6% | 18,3% | 11,1% | 861 | 4.699 | 0,65 | +22,9% | +31,0% | — |
| 2020 | 336 | 109 | 46,4% | 32,5% | 17,1% | 9,4% | 657 | 3.843 | 0,82 | +21,8% | +22,7% | — |
| 2019 | 275 | 89 | 39,4% | 32,2% | 16,8% | 10,1% | 536 | 3.187 | 0,66 | +2,2% | +9,1% | — |
| 2018 | 270 | 81 | 34,5% | 30,2% | 18,5% | 15,8% | 488 | 2.651 | 0,17 | +1,2% | -5,7% | — |
| 2017 | 266 | 86 | 34,8% | 32,4% | 24,1% | 19,4% | 518 | 2.157 | 0,24 | — | — | — |