Từ thương mại - gia công thép chuyển sang mô hình công ty nắm giữ đa ngành: thép, nông sản xuất khẩu, bất động sản, năng lượng mặt trời và (mới) cà phê
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Thương mại - gia công thép Bán buôn các loại sắt thép; gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại — cung cấp dịch vụ gia công cắt tấm, xẻ băng thép không gỉ (inox), chia cuộn, phủ giấy lót, phủ PVC/PE một hoặc hai mặt cho nguyên liệu tấm hoặc băng xẻ (tr.4). Địa bàn kinh doanh chủ yếu tại Hà Nội, Hưng Yên và một số tỉnh lân cận (tr.4). | Ngành nghề kinh doanh cốt lõi từ ngày thành lập 2004 (tiền thân Công ty TNHH XNK Thành Nam) (tr.2). Doanh thu riêng năm 2025 đạt 878 tỷ đồng, tăng 14% so với 2024 (tr.13). Ban lãnh đạo xác nhận: 'Hoạt động thương mại là hoạt động chính, mang lại doanh thu và lợi nhuận chính cho Công ty' (tr.28). | Core — Thép |
Xuất khẩu nông sản Xuất khẩu các sản phẩm nông sản như carot, quế, hồi, cafe, điều, tiêu... tập trung tại các địa bàn Hải Dương, Lạng Sơn, Đắk Lắk, Sơn La, Quảng Trị, xuất khẩu vào thị trường Châu Á và Châu Âu như Hàn Quốc, Italy (tr.4). | Một trong hai lĩnh vực mở rộng trọng tâm sau khi công ty chuyển đổi mô hình hoạt động sang công ty nắm giữ tại ĐHĐCĐ 2023 (tr.3). Kế hoạch 2026: tiếp tục phát triển, đẩy mạnh xuất khẩu nông sản, nghiên cứu mở rộng thêm sản phẩm và thị trường xuất khẩu (tr.28). | Xuất khẩu nông sản |
Năng lượng mặt trời Sở hữu 95% vốn điều lệ CTCP Trang trại và Năng lượng Đông Xuân — chủ đầu tư các dự án điện mặt trời với tổng quy mô, công suất 8,5 MWP, đang vận hành tại tỉnh Phú Yên cũ (nay thuộc Đắk Lắk) (tr.4). Ngoài ra sở hữu 95% mỗi công ty trong nhóm: TNHH Điện áp mái Việt Nam, TNHH Green Solar Việt Nam, TNHH Năng lượng Thiên Hà Xanh, TNHH Hệ thống Điện áp mái, TNHH Năng lượng Xanh Thế giới, TNHH Sản xuất Năng lượng Điện Mặt trời (tr.5-7, tr.18-20). | Bước sang giai đoạn phát triển mới từ năm 2022 với các dự án điện mặt trời tại Phú Yên (nay thuộc Đắk Lắk) — đưa năng lượng trở thành một trong những lĩnh vực mũi nhọn, song hành cùng thép trong cơ cấu kinh doanh của Tập đoàn (tr.3). | Năng lượng mặt trời |
Bất động sản Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê — chi tiết đăng ký là khai thác cho thuê kho bãi và lưu giữ hàng hóa (tr.4). Sở hữu 59% vốn điều lệ CTCP Thương mại và Đầu tư IPG (ngành nghề chính: kinh doanh bất động sản) (tr.7, tr.20) và 30% vốn công ty liên kết CTCP Khách sạn Vườn Đào Hạ Long (tr.7-8, tr.20). | Một trong hai lĩnh vực mở rộng trọng tâm được ĐHĐCĐ 2023 thông qua khi công ty chuyển đổi mô hình sang công ty nắm giữ (tr.3). Kế hoạch 2026: tiếp tục nghiên cứu thị trường bất động sản để định vị khu vực tiềm năng đầu tư sinh lời hoặc M&A hợp tác phát triển dự án (tr.29). | Bất động sản |
Cà phê (VIA COFFEE, mới 2025) Cuối năm 2025, Ban lãnh đạo Tập đoàn đã có phương án, kế hoạch cho thương vụ mua lại thương hiệu Cafe VIA COFFEE với tổng số cổ phần dự kiến mua lại là 98,34% vốn tại VIA COFFEE (tr.3). Định hướng chuẩn bị thủ tục pháp lý, đầu tư phát triển dự án resort nghỉ dưỡng và Nhà máy Cà phê tại Quốc Oai, Sơn La và Quảng Trị (tr.29). | Đánh dấu bước mở rộng thị phần kinh doanh sang lĩnh vực tiềm năng mới trong năm 2025, tiếp nối các thành công đã đạt được của Tập đoàn (tr.3). | Mới — Cà phê |
Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Nam (TNI) có tiền thân là Công ty TNHH Xuất Nhập khẩu Thành Nam, được thành lập vào năm 2004. Năm 2009, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh là Công ty Cổ phần. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu thép, thép không gỉ và cung cấp dịch vụ gia công cắt tấm, xẻ băng kim loại. TNI là một trong những đơn vị chuyên gia công cắt xẻ kim loại lớn nhất miền Bắc với quy mô gia công cắt xẻ 60.000 tấn/năm và sản xuất 1.200 tấn ống inox/năm. Sản phẩm của Công ty đã xuất khẩu sang hơn 20 quốc gia trong đó các thị trường xuất khẩu chính bao gồm Ấn Độ, Pakistan, Nga, Ukraina, Mỹ, Hàn Quốc. Công ty hiện nay có trụ sở tại Hà Nội và ba chi nhánh tại TP.Hồ Chí Minh, Bình Dương, Hưng Yên, hệ thống kho chứa rộng, thời gian thuê lâu năm, kho lớn nhất của Công ty đặt tại Hưng Yên thuận lợi trong việc vận chuyển hàng nhập của Công ty tại Cảng Hải Phòng. Ngày 29/05/2017, TNI chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.060 | 43 | -0,2% | 4,1% | 7,4% | 4,7% | 827 | 11.365 | 0,58 | +6,8% | +256,7% | — |
| 2024 | 993 | -28 | 2,7% | -2,8% | -5,5% | -3,0% | -538 | 9.673 | 0,85 | +30,4% | -317,7% | — |
| 2023 | 761 | -7 | 6,9% | -0,9% | -1,2% | -0,7% | -135 | 10.327 | 0,71 | -55,5% | -312,6% | — |
| 2022 | 1.711 | 3 | 7,9% | 0,2% | 0,6% | 0,3% | 58 | 10.212 | 0,76 | -10,2% | +119,2% | — |
| 2021 | 1.906 | -16 | 1,5% | -0,9% | -2,8% | -1,4% | -308 | 11.000 | 0,97 | +31,0% | -14.523,5% | — |
| 2020 | 1.455 | 0 | 2,6% | 0,0% | 0,0% | 0,0% | — | 11.308 | 0,84 | -21,5% | -99,4% | — |
| 2019 | 1.853 | 19 | 4,0% | 1,0% | 3,1% | 1,4% | 365 | 11.327 | 1,26 | +19,9% | +44,5% | — |
| 2018 | 1.545 | 13 | 2,5% | 0,8% | 2,2% | 1,3% | 250 | 10.981 | 0,77 | +47,5% | -28,0% | — |
| 2017 | 1.047 | 18 | 4,4% | 1,7% | 7,3% | 3,3% | 346 | 4.673 | 1,20 | +47,7% | +27,9% | — |
| 2016 | 709 | 14 | 5,7% | 2,0% | 5,9% | 2,6% | 269 | 4.519 | 1,26 | -44,9% | +26,5% | 300 |
| 2015 | 1.287 | 11 | 1,8% | 0,9% | 5,0% | 2,0% | 212 | 4.250 | 1,48 | +66,5% | -78,4% | — |
| 2014 | 773 | 51 | 1,8% | 6,6% | 24,3% | 9,2% | 981 | 4.038 | 1,64 | -39,8% | +212,4% | — |
| 2013 | 1.283 | -45 | -0,2% | -3,5% | -77,0% | -9,4% | -865 | 1.135 | 7,21 | +27,5% | -382,8% | — |
| 2010 | 1.006 | 16 | 6,1% | 1,6% | 22,0% | 2,7% | 308 | 1.404 | 7,27 | +147,8% | +161,5% | — |
| 2009 | 406 | 6 | 9,7% | 1,5% | 13,7% | 2,9% | 115 | 865 | 3,68 | — | — | — |