TNI

Máy công nghiệpCông nghiệp

Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Nam

Giá đóng cửa gần nhất
5,5nghìn đ
+31,9% 1 năm+13,4% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
T

Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Nam

Từ thương mại - gia công thép chuyển sang mô hình công ty nắm giữ đa ngành: thép, nông sản xuất khẩu, bất động sản, năng lượng mặt trời và (mới) cà phê

Thị trường chính: Nội địa: Hà Nội, Hưng Yên và một số tỉnh lân cận cho mảng thép; Hải Dương, Lạng Sơn, Đắk Lắk, Sơn La, Quảng Trị cho mảng nông sản. Xuất khẩu nông sản sang thị trường Châu Á và Châu Âu như Hàn Quốc, Italy (tr.4)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Thương mại - gia công thép
Bán buôn các loại sắt thép; gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại — cung cấp dịch vụ gia công cắt tấm, xẻ băng thép không gỉ (inox), chia cuộn, phủ giấy lót, phủ PVC/PE một hoặc hai mặt cho nguyên liệu tấm hoặc băng xẻ (tr.4). Địa bàn kinh doanh chủ yếu tại Hà Nội, Hưng Yên và một số tỉnh lân cận (tr.4).
Ngành nghề kinh doanh cốt lõi từ ngày thành lập 2004 (tiền thân Công ty TNHH XNK Thành Nam) (tr.2). Doanh thu riêng năm 2025 đạt 878 tỷ đồng, tăng 14% so với 2024 (tr.13). Ban lãnh đạo xác nhận: 'Hoạt động thương mại là hoạt động chính, mang lại doanh thu và lợi nhuận chính cho Công ty' (tr.28).Core — Thép
Xuất khẩu nông sản
Xuất khẩu các sản phẩm nông sản như carot, quế, hồi, cafe, điều, tiêu... tập trung tại các địa bàn Hải Dương, Lạng Sơn, Đắk Lắk, Sơn La, Quảng Trị, xuất khẩu vào thị trường Châu Á và Châu Âu như Hàn Quốc, Italy (tr.4).
Một trong hai lĩnh vực mở rộng trọng tâm sau khi công ty chuyển đổi mô hình hoạt động sang công ty nắm giữ tại ĐHĐCĐ 2023 (tr.3). Kế hoạch 2026: tiếp tục phát triển, đẩy mạnh xuất khẩu nông sản, nghiên cứu mở rộng thêm sản phẩm và thị trường xuất khẩu (tr.28).Xuất khẩu nông sản
Năng lượng mặt trời
Sở hữu 95% vốn điều lệ CTCP Trang trại và Năng lượng Đông Xuân — chủ đầu tư các dự án điện mặt trời với tổng quy mô, công suất 8,5 MWP, đang vận hành tại tỉnh Phú Yên cũ (nay thuộc Đắk Lắk) (tr.4). Ngoài ra sở hữu 95% mỗi công ty trong nhóm: TNHH Điện áp mái Việt Nam, TNHH Green Solar Việt Nam, TNHH Năng lượng Thiên Hà Xanh, TNHH Hệ thống Điện áp mái, TNHH Năng lượng Xanh Thế giới, TNHH Sản xuất Năng lượng Điện Mặt trời (tr.5-7, tr.18-20).
Bước sang giai đoạn phát triển mới từ năm 2022 với các dự án điện mặt trời tại Phú Yên (nay thuộc Đắk Lắk) — đưa năng lượng trở thành một trong những lĩnh vực mũi nhọn, song hành cùng thép trong cơ cấu kinh doanh của Tập đoàn (tr.3).Năng lượng mặt trời
Bất động sản
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê — chi tiết đăng ký là khai thác cho thuê kho bãi và lưu giữ hàng hóa (tr.4). Sở hữu 59% vốn điều lệ CTCP Thương mại và Đầu tư IPG (ngành nghề chính: kinh doanh bất động sản) (tr.7, tr.20) và 30% vốn công ty liên kết CTCP Khách sạn Vườn Đào Hạ Long (tr.7-8, tr.20).
Một trong hai lĩnh vực mở rộng trọng tâm được ĐHĐCĐ 2023 thông qua khi công ty chuyển đổi mô hình sang công ty nắm giữ (tr.3). Kế hoạch 2026: tiếp tục nghiên cứu thị trường bất động sản để định vị khu vực tiềm năng đầu tư sinh lời hoặc M&A hợp tác phát triển dự án (tr.29).Bất động sản
Cà phê (VIA COFFEE, mới 2025)
Cuối năm 2025, Ban lãnh đạo Tập đoàn đã có phương án, kế hoạch cho thương vụ mua lại thương hiệu Cafe VIA COFFEE với tổng số cổ phần dự kiến mua lại là 98,34% vốn tại VIA COFFEE (tr.3). Định hướng chuẩn bị thủ tục pháp lý, đầu tư phát triển dự án resort nghỉ dưỡng và Nhà máy Cà phê tại Quốc Oai, Sơn La và Quảng Trị (tr.29).
Đánh dấu bước mở rộng thị phần kinh doanh sang lĩnh vực tiềm năng mới trong năm 2025, tiếp nối các thành công đã đạt được của Tập đoàn (tr.3).Mới — Cà phê

🎯 Thị trường đầu ra

  • Nội địa mảng thép: Hà Nội, Hưng Yên và một số tỉnh lân cận (tr.4)
  • Nội địa mảng nông sản: Hải Dương, Lạng Sơn, Đắk Lắk, Sơn La, Quảng Trị (tr.4)
  • Xuất khẩu nông sản: thị trường Châu Á và Châu Âu như Hàn Quốc, Italy (tr.4)
  • Theo lịch sử phát triển (tính đến năm 2012): sản phẩm thép của Thành Nam từng có mặt ở hơn 20 nước, tập trung chủ lực tại Ấn Độ, Ukraine, Nga, Mỹ, Hàn Quốc, Pakistan (tr.3)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Doanh thu hợp nhất năm 2025 đạt 1.060 tỷ đồng (tăng 7% so với 2024); lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 44 tỷ đồng, đảo chiều từ mức lỗ 28 tỷ đồng năm 2024, tăng 263% (tr.13)
  • Lợi nhuận trước thuế năm 2025 vượt xa kế hoạch, đạt 1.556% kế hoạch (2,685 tỷ đồng kế hoạch so với 44,56 tỷ đồng thực hiện theo BCTC hợp nhất); lợi nhuận sau thuế đạt 2.024,82% (2,148 tỷ đồng kế hoạch so với 43,49 tỷ đồng thực hiện) (tr.26)
  • Rủi ro ngành thép: sản lượng thép thô toàn cầu 2025 đạt gần 1,8 tỷ tấn, giảm 1,6% so với 2024; giá thép và nguyên liệu đầu vào nhìn chung giảm so với 2024 dù thuế quan, thương mại gia tăng mạnh (tr.10-11)
  • Rủi ro chính sách thương mại quốc tế: năm 2026, các thị trường như Mỹ và Ấn Độ dự kiến duy trì hoặc tăng thuế phòng vệ thương mại đối với thép Việt Nam — mức thuế sơ bộ với thép cốt bê tông vào Mỹ có thể lên tới 122-131% (tr.11)
  • Rủi ro chính sách pháp luật trong nước: khung pháp lý bất động sản mới (Luật Đất đai 2024, Luật Nhà ở 2023) bắt đầu thẩm thấu sâu vào thị trường từ năm 2026; ngành thép chịu ràng buộc hạn ngạch phát thải khí nhà kính theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP), vượt hạn ngạch phải mua tín chỉ bù đắp trên thị trường carbon nội địa (tr.12)
  • Kế hoạch trọng tâm 2026: tập trung xây dựng phương án kinh doanh mảng thép (đặc biệt đẩy mạnh thép không gỉ), mở rộng nguồn cung hàng hóa nội địa; đồng thời chuẩn bị đầu tư dự án resort nghỉ dưỡng và Nhà máy Cà phê tại Quốc Oai, Sơn La, Quảng Trị (tr.28-29)
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2025 — CTCP Tập đoàn Thành Nam (TNI), số 03/2026/BC-TNI, công bố 20/04/2026; BCTC năm 2025 (riêng và hợp nhất) đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá quốc tế (tr.1, tr.35)
Giá hiện tại
5,5 k₫
Vốn hoá
286 tỷ
P/E
6,7
P/B
0,48
EPS
827 đ
BVPS
11.365 đ
Cổ tức TM
300 đ (~5,5%)
Room ngoại
0,1%
Sở hữu NN
0,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
7,7 / 2,1
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 5,5 k₫
13,29,45,61,8202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (15 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
2k1k1k-0k9%4%-0%-5%Năm 2009: Doanh thu 406 tỷ đNăm 2009: LNST 6 tỷ đ09Năm 2010: Doanh thu 1.006 tỷ đNăm 2010: LNST 16 tỷ đ10Năm 2013: Doanh thu 1.283 tỷ đNăm 2013: LNST -45 tỷ đ13Năm 2014: Doanh thu 773 tỷ đNăm 2014: LNST 51 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 1.287 tỷ đNăm 2015: LNST 11 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 709 tỷ đNăm 2016: LNST 14 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 1.047 tỷ đNăm 2017: LNST 18 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 1.545 tỷ đNăm 2018: LNST 13 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 1.853 tỷ đNăm 2019: LNST 19 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 1.455 tỷ đNăm 2020: LNST 0 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 1.906 tỷ đNăm 2021: LNST -16 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 1.711 tỷ đNăm 2022: LNST 3 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 761 tỷ đNăm 2023: LNST -7 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 993 tỷ đNăm 2024: LNST -28 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 1.060 tỷ đNăm 2025: LNST 43 tỷ đ25Biên ròng: 1,5%Biên ròng: 1,6%Biên ròng: -3,5%Biên ròng: 6,6%Biên ròng: 0,9%Biên ròng: 2,0%Biên ròng: 1,7%Biên ròng: 0,8%Biên ròng: 1,0%Biên ròng: 0,0%Biên ròng: -0,9%Biên ròng: 0,2%Biên ròng: -0,9%Biên ròng: -2,8%Biên ròng: 4,1%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Nam (TNI) có tiền thân là Công ty TNHH Xuất Nhập khẩu Thành Nam, được thành lập vào năm 2004. Năm 2009, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh là Công ty Cổ phần. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu thép, thép không gỉ và cung cấp dịch vụ gia công cắt tấm, xẻ băng kim loại. TNI là một trong những đơn vị chuyên gia công cắt xẻ kim loại lớn nhất miền Bắc với quy mô gia công cắt xẻ 60.000 tấn/năm và sản xuất 1.200 tấn ống inox/năm. Sản phẩm của Công ty đã xuất khẩu sang hơn 20 quốc gia trong đó các thị trường xuất khẩu chính bao gồm Ấn Độ, Pakistan, Nga, Ukraina, Mỹ, Hàn Quốc. Công ty hiện nay có trụ sở tại Hà Nội và ba chi nhánh tại TP.Hồ Chí Minh, Bình Dương, Hưng Yên, hệ thống kho chứa rộng, thời gian thuê lâu năm, kho lớn nhất của Công ty đặt tại Hưng Yên thuận lợi trong việc vận chuyển hàng nhập của Công ty tại Cảng Hải Phòng. Ngày 29/05/2017, TNI chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).

Nhóm ngành
Công nghiệp
Ngành (ICB cấp 4)
Máy công nghiệp
Dữ liệu tài chính
20092025 (15 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (25 ngành nghề)
Buôn bán máy móc, thiết bị vật tư công nghiệp, cơ kim khí và xây dựngKinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuêVận tải hành khách đường bộ khácVận tải hàng hóa bằng đường bộBán buôn ô tô và xe có động cơDịch vụ lưu trú ngắn ngàyNhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu độngSản xuất máy thông dụng khácBốc xếp hàng hóaBán buôn kim loại và quặng kim loạiSản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâuCho thuê xe có động cơDịch vụ phục vụ đồ uốngTư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đấtQuảng cáoNghiên cứu thị trường và thăm dò dư luậnĐại lý du lịchĐiều hành tua du lịchDịch vụ tắm hơi, massage và các dịch vụ tăng cường sức khỏe tương tựGiặt là, làm sạch các sản phẩm dệt và lông thúHoạt động dịch vụ phục vụ hôn lẽPhá dỡChuẩn bị mặt bằngLắp đặt hệ thống điệnLắp đặt hệ thống xây dựng khác

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (15 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
20251.06043-0,2%4,1%7,4%4,7%82711.3650,58+6,8%+256,7%
2024993-282,7%-2,8%-5,5%-3,0%-5389.6730,85+30,4%-317,7%
2023761-76,9%-0,9%-1,2%-0,7%-13510.3270,71-55,5%-312,6%
20221.71137,9%0,2%0,6%0,3%5810.2120,76-10,2%+119,2%
20211.906-161,5%-0,9%-2,8%-1,4%-30811.0000,97+31,0%-14.523,5%
20201.45502,6%0,0%0,0%0,0%11.3080,84-21,5%-99,4%
20191.853194,0%1,0%3,1%1,4%36511.3271,26+19,9%+44,5%
20181.545132,5%0,8%2,2%1,3%25010.9810,77+47,5%-28,0%
20171.047184,4%1,7%7,3%3,3%3464.6731,20+47,7%+27,9%
2016709145,7%2,0%5,9%2,6%2694.5191,26-44,9%+26,5%300
20151.287111,8%0,9%5,0%2,0%2124.2501,48+66,5%-78,4%
2014773511,8%6,6%24,3%9,2%9814.0381,64-39,8%+212,4%
20131.283-45-0,2%-3,5%-77,0%-9,4%-8651.1357,21+27,5%-382,8%
20101.006166,1%1,6%22,0%2,7%3081.4047,27+147,8%+161,5%
200940669,7%1,5%13,7%2,9%1158653,68

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Bùi Văn Diến
5,80%
Trần Kim Phượng
5,10%
Nguyễn Huy Đức
5,00%
Nguyễn Thu Hương
4,90%
Nguyễn Xuân Long
4,90%
Lê Thị Thùy Linh
4,90%
Đỗ Thị Phương
4,80%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
64,60%