TPC

Hóa chất cơ bản - Sản phẩm nhựa, cao su, hóa chấtNguyên vật liệu

Công ty Cổ phần Nhựa Tân Đại Hưng

Giá đóng cửa gần nhất
10,9nghìn đ
0,5% 1 năm16,8% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
T

Công ty Cổ phần Nhựa Tân Đại Hưng

Nhà sản xuất bao bì nhựa dệt PP, vải địa kỹ thuật và sản phẩm Aquadams, hơn 30 năm kinh nghiệm, xuất khẩu sang EU/Mỹ/Canada và cung ứng nội địa cho ngành thức ăn chăn nuôi - phân bón (tr.2, tr.4)

Thị trường chính: Nội địa (miền Nam, Đông Nam Bộ) chiếm 68% doanh thu và 75% sản lượng năm 2025, khách hàng chính là doanh nghiệp thức ăn gia súc - thủy sản và phân bón; xuất khẩu chiếm 32% doanh thu và 25% sản lượng năm 2025, thị trường chính là EU, Mỹ và Canada (tr.2, tr.9)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Bao bì nhựa dệt PP (bao lưới tròn, bao hộp, bao shopping, bao PP có/không in, có/không tráng)
Xuất khẩu chủ yếu sang các nước khối EU (tr.2); tại thị trường nội địa cung cấp cho doanh nghiệp sản xuất phân bón và thức ăn gia súc tại các tỉnh miền Nam và Đông Nam Bộ (tr.2)
Sản phẩm chủ lực truyền thống hơn 30 năm kinh nghiệm sản xuất kinh doanh bao bì nhựa (tr.4)Bao bì PP
Vải địa kỹ thuật, Cuộn vải Aquadam và Đê mềm Aquadams
Xuất khẩu chủ yếu vào thị trường Mỹ và Canada (tr.2); HĐQT đề nghị Ban Giám đốc năm 2026 thúc đẩy tiếp thị các sản phẩm tiềm năng này ở thị trường xuất khẩu (tr.31)
Nhóm sản phẩm mở rộng ra ngoài bao bì PP truyền thống, được định hướng đẩy mạnh xuất khẩu trong năm 2026 (tr.31)Vải địa kỹ thuật
Bao bì nội địa cho ngành thức ăn chăn nuôi - thủy sản và phân bón
Khách hàng lớn, lâu năm gồm De Heus, CJ Vina, Japfa, New Hope, Thăng Long, Feed One (tr.9)
Nguồn doanh thu chính năm 2025: sản lượng nội địa 9.240 tấn (75% tổng sản lượng), doanh thu nội địa 323,71 tỷ đồng (68% tổng doanh thu) (tr.9)Bao bì nội địa

🎯 Thị trường đầu ra

  • Doanh thu xuất khẩu năm 2025 đạt 152,60 tỷ đồng, chiếm 32% tổng doanh thu; sản lượng xuất khẩu đạt 3.132 tấn, chiếm 25% tổng sản lượng (tr.9).
  • Doanh thu nội địa năm 2025 đạt 323,71 tỷ đồng, chiếm 68% tổng doanh thu; sản lượng nội địa đạt 9.240 tấn, chiếm 75% tổng sản lượng (tr.9).
  • Công ty cho biết thị trường xuất khẩu gồm khối EU (bao lưới tròn, bao hộp, bao shopping, bao PP không in) và Mỹ, Canada (vải địa kỹ thuật, Aquadams), doanh thu xuất khẩu chiếm khoảng 60%-70% tổng doanh thu hàng năm (tr.2).
  • Thị trường nội địa tập trung tại các tỉnh miền Nam và Đông Nam Bộ, khách hàng chính là doanh nghiệp sản xuất phân bón và thức ăn gia súc (tr.2).
  • Năm 2025, thị trường Mỹ và Canada ghi nhận cải thiện thận trọng sau giai đoạn gần như đóng băng đơn hàng năm 2024 do lãi suất cao và tồn kho lớn (tr.8).
  • Thị trường châu Âu cạnh tranh gay gắt do nguồn cung lớn từ nội địa châu Âu và các nước châu Á; khách hàng ngày càng yêu cầu cao về tiêu chuẩn môi trường, tái chế, giảm phát thải carbon và truy xuất nguồn gốc nguyên liệu (tr.8).

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Giá nguyên liệu PP bình quân năm 2025 thấp hơn năm 2024 khoảng 4%, giảm dần từ quý IV/2025 (tr.9).
  • Cạnh tranh cao từ doanh nghiệp Trung Quốc (lợi thế quy mô và giá thành) cùng các nhà sản xuất Ấn Độ, Indonesia đang mở rộng thị phần tại châu Âu và Bắc Mỹ (tr.8).
  • Ngành thức ăn chăn nuôi công nghiệp trong nước năm 2025 đạt sản lượng quy đổi 22 triệu tấn, tăng 2,6% so với năm 2024 (tr.8).
  • Rủi ro dài hạn cho nhu cầu bao bì: xu thế các công ty sản xuất thức ăn đầu tư khép kín từ chăn nuôi đến cung cấp thịt sẽ dùng xe bồn chứa cám trực tiếp, giảm thiểu sử dụng bao bì (tr.8-9).
  • Đầu năm 2026, xung đột quân sự tại Iran từ tháng 3/2026 được công ty đánh giá làm gia tăng rủi ro giá dầu, kéo theo biến động giá hạt nhựa PP, PE và chi phí vận tải biển - logistics toàn cầu (tr.23-24).
  • Kế hoạch năm 2026: sản lượng bao bì 11.615 tấn (giảm 6% so với thực hiện 2025), doanh thu bao bì 431.584 tỷ đồng (giảm 9% so với thực hiện 2025), lợi nhuận sau thuế 8,0 tỷ đồng (tăng 2% so với thực hiện 2025), cổ tức dự kiến 4,8% (tr.5).
  • Chiến lược trung và dài hạn đến năm 2030: duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân trên 3%/năm, giữ vững vị trí trong top 10 ngành bao bì nhựa Việt Nam (tr.4).
  • Công ty đã lắp đặt hệ thống điện năng lượng mặt trời áp mái tổng công suất 1,6 MW, đưa vào hoạt động từ tháng 12/2025 nhằm tiết giảm chi phí điện (tr.16).
  • Công ty sở hữu 100% vốn công ty con Công ty TNHH TĐH (nhà máy và kho hàng tại Cụm Công nghiệp Nhựa Đức Hòa, Long An) (tr.3, tr.11).
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2025, Công ty Cổ phần Nhựa Tân Đại Hưng (mã TPC, sàn HOSE), công bố 30/03/2026, nguồn file.fpts.com.vn/FileStore2/File/2026/03/30/20260330_-_TPC_-_Bao_cao_thuong_nien_2025.pdf (78 trang PDF; số trang tr.XX trích theo số trang in ở chân trang tài liệu).
Giá hiện tại
10,9 k₫
Vốn hoá
185 tỷ
P/E
23,1
P/B
0,71
EPS
471 đ
BVPS
15.353 đ
Cổ tức TM
700 đ (~6,4%)
Room ngoại
2,3%
Sở hữu NN
0,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
13,8 / 6,7
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 10,9 k₫
14,211,28,25,12020202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (16 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
1k1k0k-0k11%4%-3%-9%Năm 2010: Doanh thu 447 tỷ đNăm 2010: LNST 38 tỷ đ10Năm 2011: Doanh thu 728 tỷ đNăm 2011: LNST 38 tỷ đ11Năm 2012: Doanh thu 618 tỷ đNăm 2012: LNST 30 tỷ đ12Năm 2013: Doanh thu 698 tỷ đNăm 2013: LNST 23 tỷ đ13Năm 2014: Doanh thu 742 tỷ đNăm 2014: LNST 12 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 707 tỷ đNăm 2015: LNST 11 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 702 tỷ đNăm 2016: LNST 21 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 735 tỷ đNăm 2017: LNST 29 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 714 tỷ đNăm 2018: LNST 30 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 781 tỷ đNăm 2019: LNST 21 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 868 tỷ đNăm 2020: LNST 22 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 896 tỷ đNăm 2021: LNST 15 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 1.033 tỷ đNăm 2022: LNST 15 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 567 tỷ đNăm 2023: LNST -42 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 437 tỷ đNăm 2024: LNST 12 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 476 tỷ đNăm 2025: LNST 8 tỷ đ25Biên ròng: 8,6%Biên ròng: 5,2%Biên ròng: 4,8%Biên ròng: 3,4%Biên ròng: 1,6%Biên ròng: 1,5%Biên ròng: 3,0%Biên ròng: 4,0%Biên ròng: 4,2%Biên ròng: 2,7%Biên ròng: 2,5%Biên ròng: 1,7%Biên ròng: 1,4%Biên ròng: -7,3%Biên ròng: 2,7%Biên ròng: 1,6%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần Nhựa Tân Đại Hưng (TPC), tiền thân là Công ty Nhựa Tân Đại Hưng, được thành lập từ năm 1984. Năm 2001, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh thành Công ty Cổ phần. Sản phẩm chủ yếu của Tân Đại Hưng là bao bì dệt PP (polypropylene) và PE (polyethylene) được sử dụng chứa đựng gạo, phân bón, thức ăn gia súc, các sản phẩm nông nghiệp; gồm nhiều chủng loại: bao shopping ghép màng in BOPP, bao PP có lồng bao PE lót bên trong, bao PP in 2 mặt (7 màu), bao Raschel, bao Leno, bao hộp lớn, vải địa chất, vải phủ nông nghiệp, vải hàng rào. Khoảng 70% sản phẩm của công ty được xuất khẩu sang EU, Mỹ, Canada và các nước Châu Á khác. Tại thị trường trong nước, sản phẩm của công ty chủ yếu được phân phối tại các tỉnh miền Nam, Đông Nam Bộ. TPC là nhà phân phối bao bì PP lớn nhất cho các công ty xuất nhập khẩu gạo tại cảng Sài Gòn. Công suất sản xuất hàng năm bình quân 8.000 tấn thành phẩm mỗi năm. Ngày 28/11/2007, TPC chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thàng phố Hồ Chí Minh (HOSE).

Nhóm ngành
Nguyên vật liệu
Ngành (ICB cấp 4)
Hóa chất cơ bản - Sản phẩm nhựa, cao su, hóa chất
Dữ liệu tài chính
20072025 (19 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (5 ngành nghề)
Sản xuất, chế biến sản phẩm cao suSản xuất bao bì nhựa PP, PE, PETMua bán máy móc, thiết bị và phụ tùng ngành công nghiệpMua bán máy móc thiết bị và phụ tùng ngành nông lâm nghiệpMua bán bao bì nhựa PP, PE, PET, mua bán sản phẩm nhựa, nguyên liệu nhựa, bột màu

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (19 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
202547687,5%1,6%3,0%1,7%47115.3530,76+9,1%-34,1%
2024437128,0%2,7%4,0%2,5%70617.5880,62-23,0%+128,6%
2023567-42-1,1%-7,3%-14,1%-8,9%-2.47117.2940,59-45,1%-377,9%
20221.033159,7%1,4%4,5%2,3%88219.7650,91+15,3%-1,6%
2021896158,9%1,7%4,5%2,0%88219.8241,22+3,2%-30,2%700
2020868229,0%2,5%6,4%3,1%1.29420.0001,07+11,2%+3,4%800
2019781219,1%2,7%6,3%3,2%1.23519.7650,98+9,4%-30,1%800
2018714309,5%4,2%9,2%4,6%1.76519.2941,02-2,9%+2,7%1.200
2017735298,3%4,0%8,9%4,6%1.70619.3530,95+4,7%+38,1%1.500
2016702217,4%3,0%6,7%3,5%1.23518.5290,90-0,7%+101,0%700
2015707116,9%1,5%3,5%2,0%64718.0590,74-4,7%-9,8%600
2014742126,6%1,6%3,8%1,8%70618.0591,12+6,2%-50,0%500
2013698238,4%3,4%7,4%3,6%1.35318.5881,09+13,0%-21,7%1.000
2012618305,2%4,8%9,3%4,9%1.76519.0000,90-15,2%-20,2%1.400
2011728389,3%5,2%10,8%3,8%2.23520.3531,86+62,8%-2,0%2.000
20104473814,8%8,6%11,4%10,2%2.23519.7060,12+9,2%-39,1%1.500
20094106321,7%15,4%19,3%17,2%3.70619.1760,12-10,0%+202,1%
2008455-628,7%-13,5%-23,5%-18,7%-3.64715.4710,25+56,8%-802,1%
2007290915,0%3,0%2,6%2,0%52920.0000,27+31,7%+112,5%1.800

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Lê Thị Mỹ Hạnh
13,90%
Phạm Trung Cang
13,20%
Công ty TNHH Quế Trân
4,20%
Mekong Enterprise Fund
4,00%
Đỗ Thị Quế Thanh
3,90%
Phạm Đỗ Diễm Hương
3,70%
Phạm Đỗ Quế Hương
2,90%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
54,20%