TTA

Sản xuất và cung cấp điện truyền thốngTiện ích Cộng đồng

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Trường Thành

Giá đóng cửa gần nhất
11,6nghìn đ
4,9% 1 năm+8,5% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
T

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Trường Thành

Nhà sản xuất điện tái tạo (thủy điện – điện mặt trời – điện gió liên kết) tại Lào Cai và Khánh Hòa

Thị trường chính: Tỉnh Lào Cai và tỉnh Khánh Hòa — 2 địa bàn kinh doanh chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 2 năm gần nhất (tr.5)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Thủy điện
3 nhà máy tại Lào Cai: Ngòi Hút 2 (công suất 48MWp, chính thức vận hành quý I/2015), Ngòi Hút 2A (công suất 8,4MWp, chính thức vận hành quý IV/2016) và Pá Hu (chính thức đóng điện và vận hành khai thác tháng đầu tiên ngày 04/10/2020) (tr.2-3). Năm 2025, La Nina suy yếu nhanh chóng chuyển pha sang El Nino khiến sản lượng các nhà máy thủy điện thấp hơn đáng kể so với 2024, nhưng nhờ Công ty Vận hành hệ thống điện và Thị trường điện quốc gia (NSMO) vẫn ưu tiên huy động điện từ thủy điện khi thời tiết thuận lợi và chuẩn bị cho cao điểm nắng nóng, doanh thu thương phẩm mảng thủy điện vẫn tăng khoảng 1,3% so với cùng kỳ 2024 (tr.11, tr.31-32).
Mảng cốt lõi, đóng góp doanh thu thương phẩm lớn nhất; tăng trưởng doanh thu dù điều kiện khí hậu thủy văn kém thuận lợi hơn 2024 (tr.31).Cốt lõi
Điện mặt trời
2 nhà máy tại Khánh Hòa: Hồ Bầu Ngư (công suất 61,776MWp, chính thức vận hành quý IV/2019) và Hồ Núi Một 1 (công suất 50MWp, chính thức vận hành thương mại 15/12/2020) (tr.2-3). Năm 2025, lượng bức xạ nhiệt giảm là yếu tố chính ảnh hưởng tới sản lượng điện mặt trời, nhưng hoạt động cắt cỏ và rửa pin được lên kế hoạch hợp lý giúp vận hành duy trì ổn định, doanh thu thương phẩm điện mặt trời vẫn tăng so với 2024 (tr.32).
Mảng vận hành ổn định, đóng góp tăng trưởng doanh thu bù đắp phần sản lượng sụt giảm của thủy điện (tr.32).Ổn định
Điện gió (công ty liên kết)
Công ty liên kết CTCP Phong điện Phương Mai (TTA không sở hữu công ty con, chỉ có công ty liên kết) vận hành Nhà máy phong điện Phương Mai 1 tại khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định — diện tích 141,9ha, công suất 26,4MWp, tổng mức đầu tư 1.038 tỷ đồng, sản lượng điện thiết kế 72 triệu KWh/năm, vận hành thương mại từ tháng 10/2021 (tr.6-7). Đây là nhà máy hợp tác kinh doanh duy nhất trong hệ thống các nhà máy điện của Công ty; hoạt động ổn định nhưng hiệu quả kinh tế thấp, chi phí trong năm ở mức cao khiến kết quả kinh doanh tiếp tục ghi nhận thua lỗ, buộc Công ty phải trích lập dự phòng phòng ngừa rủi ro (tr.32).
Mảng liên kết (không hợp nhất trực tiếp), hiện đang lỗ và cần trích lập dự phòng rủi ro (tr.32).Liên kết – đang lỗ

🎯 Thị trường đầu ra

  • Tỉnh Lào Cai — cụm nhà máy thủy điện Ngòi Hút 2, Ngòi Hút 2A, Pá Hu (tr.5-6)
  • Tỉnh Khánh Hòa — cụm nhà máy điện mặt trời Hồ Bầu Ngư, Hồ Núi Một 1 (tr.5-6)
  • Tỉnh Bình Định — Nhà máy phong điện Phương Mai 1 của công ty liên kết Phong điện Phương Mai (tr.6-7)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • NSMO ưu tiên huy động điện từ các nhà máy thủy điện khi thời tiết thuận lợi và chuẩn bị cung cấp cho cao điểm nắng nóng, giúp doanh thu thương phẩm thủy điện tăng dù sản lượng 2025 thấp hơn 2024 do chuyển pha La Nina sang El Nino (tr.31-32).
  • Công ty đang triển khai giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án thủy điện tích năng Phước Hòa, đã ký hợp đồng khảo sát địa chất, địa hình phục vụ lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án (tr.45).
  • Quy hoạch điện VIII (phê duyệt 05/2023) và Quyết định 262/QĐ-TTg (01/04/2024) phê duyệt kế hoạch thực hiện Quy hoạch tạo hành lang pháp lý cho các dự án năng lượng tái tạo mới của Công ty đang trong quá trình xin cấp phép (tr.32-33, tr.41).
  • Theo dự báo chuyên gia, năm 2026 sẽ là năm tương đối khó khăn cho ngành thủy điện do hiện tượng 'siêu El Nino' được dự báo xảy ra vào những tháng cuối năm 2026; Công ty đặt mục tiêu 2026 là ổn định sản xuất – ổn định tài chính – chuẩn bị triển khai đầu tư dự án mới (tr.35).
  • Nhà máy điện gió liên kết Phương Mai hiệu quả kinh tế thấp, chi phí năm cao khiến tiếp tục lỗ, Công ty phải trích lập dự phòng rủi ro (tr.32).
  • Chi phí lãi vay giảm nhờ lãi suất ngân hàng lớn giảm (có thời điểm giảm 0,4% so với 2024) và đàm phán giữa Công ty với ngân hàng, góp phần tích cực vào tăng trưởng lợi nhuận 2025 dù doanh thu giảm nhẹ (tr.33, tr.38).
Nguồn: Báo cáo thường niên 2025 (số 100/2026/BC-TTA), Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Trường Thành, mã TTA — công bố thông tin ngày 10/04/2026
Giá hiện tại
11,6 k₫
Vốn hoá
2.067 tỷ
P/E
8,9
P/B
0,87
EPS
1.296 đ
BVPS
13.212 đ
Cổ tức TM
Room ngoại
0,4%
Sở hữu NN
0,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
12,9 / 9,9

Báo Cáo Phân Tích & Định Giá Chuyên Sâu (TTA)

Tài liệu nghiên cứu độc quyền kèm mô hình định giá mục tiêu và audio podcast

Xem tất cả →
TTA· Ngày: 18/08/2026

Phân Tích Cổ Phiếu TTA

ĐỌC BÁO CÁO NGAY →
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 11,6 k₫
16,213,110,06,9202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (9 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
1k1k0k0k56%37%19%0%Năm 2017: Doanh thu 294 tỷ đNăm 2017: LNST 126 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 271 tỷ đNăm 2018: LNST 92 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 269 tỷ đNăm 2019: LNST 75 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 496 tỷ đNăm 2020: LNST 129 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 661 tỷ đNăm 2021: LNST 133 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 809 tỷ đNăm 2022: LNST 205 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 655 tỷ đNăm 2023: LNST 109 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 734 tỷ đNăm 2024: LNST 232 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 728 tỷ đNăm 2025: LNST 232 tỷ đ25Biên ròng: 42,9%Biên ròng: 34,1%Biên ròng: 28,0%Biên ròng: 26,0%Biên ròng: 20,2%Biên ròng: 25,3%Biên ròng: 16,6%Biên ròng: 31,5%Biên ròng: 31,8%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Trường Thành (TTA) được thành lập vào năm 2008. Công ty hoạt động trong lĩnh vực đầu tư phát triển các dự án điện năng, sản xuất và kinh doanh điện năng. TTA trở thành công ty đại chúng từ tháng 07/2020. Công ty hiện sở hữu 03 nhà máy đang phát điện thương mại, bao gồm: Nhà máy thuỷ điện Ngòi Hút 2 với công suất 48MW, nhà máy thuỷ điện Ngòi hút 2A với công suất 8.4MW và nhà máy điện mặt trời hồ Bầu Ngứ với công suất 62MWp. TTA được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ tháng 08/2020.

Nhóm ngành
Tiện ích Cộng đồng
Ngành (ICB cấp 4)
Sản xuất và cung cấp điện truyền thống
Dữ liệu tài chính
20172025 (9 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (25 ngành nghề)
Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sétXuất nhập khẩu các mặt hằng Công ty Kinh doanhXây dựng các công trình giao thông, đường bộ các cấp, sân bay, bến cảng, cầu cốngXây dựng, lắp đặt các công trình đường dây và trạm biến áp đến 110KV, trạm biếp áp 35KVNhà hàng, quán ăn, hàng ăn uốngKhách sạnDịch vụ du lịch sinh thái, khu vui chơi giải tríSản xuất máy xây dựngBán buôn máy móc, vật tư thiết bị ngành xây dựngBán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựngBán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanhĐại lý mua, bán, ký gửi hàng hóaXây dựng các công trình công nghiệp, bưu chính, viễn thông, thủy lợi, thủy điện, các công trình năng lượng điện gió, công trình đô thị và khu công nghiệpSản xuất, vận hành công trình điện năngKinh doanh điện năngGiám sát thi công xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật. Giám sát thi công xây dựng công trình công nghiệp lĩnh vực chuyên môn giám sát. Lắp đặt thiết bị, công nghệ cơ khí. Giám sát thi công xây dựng và hoàn t hiện các công trình thủy lợi, thủy điệnGia công chế tạo và lắp đặt các sản phẩm cơ khíBán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quanBán lẻ xăng dầu và các sản phẩm liên quanVận tải hàng hóa bằng đường bộVận chuyển hành khách bằng ô tô theo hợp đồngCho thuê máy móc, thiết bị phục vụ thi công lắp công trìnhTư vấn bất động sản, quảng cáo bất động sản, quản lý bất động sảnKhai thác quặng sắtKhai thác đá, cát, sỏi, đất sét

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (9 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
202572823256,1%31,8%9,8%5,6%1.29613.2120,75-0,8%0,0%
202473423257,7%31,5%10,6%5,4%1.29612.1730,95+12,0%+113,2%
202365510956,1%16,6%5,5%2,5%60911.1121,20-18,9%-47,0%
202280920561,9%25,3%10,7%4,5%1.14510.6981,40+22,3%+53,7%
202166113356,7%20,2%7,6%2,8%7439.8321,70+33,4%+3,3%
202049612965,4%26,0%7,8%2,7%7219.2351,86+84,1%+71,3%
20192697568,6%28,0%4,9%1,9%4198.6421,53-0,4%-18,3%
20182719270,9%34,1%7,8%3,4%5146.6201,27-8,0%-26,7%
201729412642,9%11,5%6,0%7046.1060,93

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Nguyễn Thị Ngọc
24,90%
Công ty TNHH Xây Dựng Trường Thành
23,60%
Trần Huy Đức
23,30%
Đinh Quang Chiến
10,80%
Trần Huy Thiệu
4,60%
Trần Huyền Trang
1,70%
Trần Thị Trang Nhung
1,70%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
9,40%