Đơn vị tư vấn xây dựng điện hàng đầu Việt Nam, chuyển đổi thành công ty cổ phần với Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) nắm giữ 51,26% cổ phần (tr.14); được đánh giá là đơn vị tư vấn xây dựng điện hàng đầu tại Việt Nam so với PECC1, PECC3, PECC4, Viện Năng lượng và các công ty tư vấn tư nhân (tr.84)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Tư vấn Tư vấn truyền thống về hệ thống lưới điện, nguồn điện, bao gồm khảo sát, từ khâu lập qui hoạch, đề xuất dự án cho đến khi dự án đi vào vận hành; mở rộng dịch vụ tư vấn tiết kiệm năng lượng, năng lượng xanh và chuyển dịch năng lượng, ứng dụng công nghệ năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời, sinh khối, hydro) và tiên phong tiếp cận công nghệ điện hạt nhân (tr.20) | Lĩnh vực tư vấn tiếp tục là trụ cột tăng trưởng — doanh thu tư vấn hoàn thành đạt 125% so với kế hoạch được duyệt trong năm 2025 (tr.54) | Trụ cột tăng trưởng |
Kinh doanh (Tổng thầu EPC, chế tạo thiết bị, dịch vụ kỹ thuật nhà máy điện) Tổng thầu EPC: khai thác cơ hội thị trường, tham gia đấu thầu trong và ngoài nước, quản lý dự án EPC. Chế tạo thiết bị: mở rộng sản xuất kết cấu thép, thiết bị phụ trợ, triển khai ERP, BIM. Dịch vụ kỹ thuật nhà máy điện: cung cấp giải pháp vận hành, bảo trì, tối ưu hóa công suất, xây dựng mô hình số, song sinh số (tr.20) | Trong năm đã ký kết Hợp đồng EPC dự án Nhà máy Nhiệt điện Ô Môn IV (1.155MW, ký 06/06/2025, khởi công 19/08/2025), Hợp đồng EPC điện gió Tân Thuận - Giai đoạn 3 (ký 22/08/2025), Hợp đồng EPC Nhà máy điện sinh khối Yên Bái 1 (50MW) và Tuyên Quang (50MW) (tr.16-17) | Tổng thầu EPC |
Đầu tư Ưu tiên đầu tư vào các dự án năng lượng sạch bao gồm thủy điện nhỏ, điện mặt trời, điện gió và điện sinh khối, nhằm góp phần thúc đẩy chuyển đổi năng lượng bền vững (tr.20) | Các nguồn thu khác từ dịch vụ vận hành và bảo trì nhà máy điện, cảng biển, hoạt động đầu tư cũng ghi nhận những kết quả khả quan, góp phần đa dạng hóa nguồn thu (tr.57) | Năng lượng sạch |
Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 2 (TV2), tiền thân là Công ty Khảo sát Thiết kế Điện 2, được thành lập năm 1985. Năm 2007, Cổ phần hóa và lấy tên là Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 2. Hoạt động chính của công ty là tư vấn xây dựng điện; xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng; kinh doanh bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng..., kinh doanh bất động sản; sản xuất truyền tải điện. Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 2 là một trong bốn Công ty tư vấn điện hàng đầu của Việt Nam, chuyên khảo sát thiết kế lập dự án đầu tư xây dựng phát triển điện. Với lợi thế hơn 30 năm hoạt động trong lĩnh vực khảo sát thiết kế và giám sát xây dựng các công trình nguồn và lưới điện. Nhắc đến TV2, Công ty gắn liền với hàng chục công trình nguồn điện và hàng trăm công trình lưới điện đã được đưa vào vận hành. Các công trình tiêu biểu như: Thủy điện Trị An, Thác Mơ, Cà Mau, Nhơn Trạch, Sơn Mỹ, Đường dây 500kV Phú Mỹ - Nhà Bè - Phú Lâm, 500kV Bắc Nam mạch 1 & 2...Ngày 06/06/2019, TV2 chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.335 | 96 | 14,9% | 7,2% | 7,5% | 3,2% | 1.412 | 18.765 | 1,34 | -0,1% | +47,8% | — |
| 2024 | 1.336 | 65 | 14,4% | 4,8% | 4,9% | 3,0% | 956 | 19.250 | 0,66 | +25,9% | +22,0% | 1.000 |
| 2023 | 1.061 | 53 | 22,4% | 5,0% | 4,0% | 2,1% | 779 | 19.618 | 0,85 | -19,7% | +0,2% | 1.000 |
| 2022 | 1.322 | 53 | 14,1% | 4,0% | 3,9% | 1,8% | 779 | 19.941 | 1,20 | -63,6% | -80,5% | 1.000 |
| 2021 | 3.629 | 272 | 9,1% | 7,5% | 19,7% | 6,1% | 4.000 | 20.235 | 2,24 | +8,4% | +3,6% | 1.000 |
| 2020 | 3.346 | 262 | 12,8% | 7,8% | 22,5% | 7,9% | 3.853 | 17.162 | 1,86 | +0,7% | +2,8% | 1.000 |
| 2019 | 3.322 | 255 | 9,6% | 7,7% | 27,4% | 10,9% | 3.750 | 13.691 | 1,51 | +80,5% | +13,3% | — |
| 2018 | 1.840 | 225 | 19,9% | 12,2% | 32,2% | 10,3% | 3.309 | 10.279 | 2,14 | +0,1% | +5,0% | — |
| 2017 | 1.838 | 214 | 21,7% | 11,7% | 42,7% | 13,7% | 3.147 | 7.382 | 2,11 | +11,6% | +115,7% | 1.000 |
| 2016 | 1.647 | 99 | 15,1% | 6,0% | 32,9% | 6,8% | 1.456 | 4.456 | 3,82 | +132,4% | +74,3% | 1.000 |
| 2015 | 708 | 57 | 19,0% | 8,1% | 33,6% | 8,6% | 838 | 2.500 | 2,90 | +50,4% | +57,7% | 1.000 |
| 2014 | 471 | 36 | 20,4% | 7,7% | 32,0% | 6,7% | 529 | 1.662 | 3,81 | +19,9% | +87,4% | 2.200 |
| 2013 | 393 | 19 | 19,1% | 4,9% | 21,0% | 5,5% | 279 | 1.353 | 2,84 | +16,9% | +22,8% | 2.000 |
| 2012 | 336 | 16 | 18,7% | 4,7% | 18,9% | 4,2% | 235 | 1.221 | 3,51 | +17,5% | -9,0% | 2.000 |
| 2011 | 286 | 17 | 22,9% | 6,0% | 22,2% | 5,5% | 250 | 1.147 | 3,02 | -16,5% | +8,0% | — |
| 2010 | 342 | 16 | 22,6% | 4,7% | 22,2% | 5,7% | 235 | 1.059 | 2,91 | +0,4% | -9,0% | 2.000 |
| 2009 | 341 | 18 | 21,9% | 5,2% | 23,9% | 6,4% | 265 | 1.088 | 2,74 | +5,1% | +19,0% | 2.200 |
| 2008 | 324 | 15 | 19,4% | 4,6% | 22,2% | 6,3% | 221 | 985 | 2,50 | +16,2% | +14,8% | — |
| 2007 | 279 | 13 | 19,2% | 4,6% | 22,3% | 5,6% | 191 | 853 | 3,00 | — | +13,0% | — |