Đơn vị khai thác than hầm lò lớn nhất Tập đoàn TKV tại Vàng Danh (Uông Bí, Quảng Ninh) — sản xuất than bán duy nhất qua kênh nội bộ Tập đoàn, không giao dịch trực tiếp ra thị trường ngoài (tr.1, tr.5)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Khai thác than hầm lò Mảng sản xuất cốt lõi — khai thác than bằng phương pháp hầm lò tại mỏ Vàng Danh, phường Vàng Danh, tỉnh Quảng Ninh; tiền thân là Mỏ than Vàng Danh thành lập 1964 (tr.1, tr.3). Năm 2025 sản lượng than hầm lò đạt 3.777 nghìn tấn/kế hoạch 3.775 nghìn tấn, bằng 104,9% kế hoạch năm và chiếm phần lớn trong tổng 4.292 nghìn tấn than nguyên khai toàn Công ty (tr.15, tr.33). Công ty tổ chức sản xuất qua 26 phân xưởng khai thác và đào lò, 16 phân xưởng khai thác trong tổng 37 phân xưởng sản xuất (tr.5, tr.38). | Nguồn thu và sản lượng chính của Công ty — TVD được định vị là một trong những đơn vị sản xuất than hầm lò lớn nhất Tập đoàn TKV, giữ vị trí then chốt trong 3 trụ cột năng lượng của TKV (tr.5) | Cốt lõi |
Khai thác than lộ thiên Mảng phụ, quy mô nhỏ — khai thác lộ thiên qua dự án cải tạo mở rộng khai thác lộ thiên via 4-8A mỏ Vàng Danh (tr.6-7). Năm 2025 sản lượng than lộ thiên đạt 25 nghìn tấn/kế hoạch 25 nghìn tấn, bằng 100% kế hoạch (tr.15, tr.33), chỉ chiếm khoảng 0,6% tổng than nguyên khai toàn Công ty. | Bổ sung sản lượng quy mô nhỏ, đang được đầu tư mở rộng (dự án via 4-8A đã được Bộ Nông nghiệp - Môi trường cấp phép khai thác ngày 31/10/2025) (tr.23) | Phụ trợ |
Sàng tuyển - chế biến than (than sạch) Công ty duy trì, cải tạo nhà máy sàng tuyển, chế biến than kết hợp pha trộn than theo hướng tối đa chủng loại than cho sản xuất điện, đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước (tr.9). Năm 2025 than sạch sản xuất đạt 3.780 nghìn tấn/kế hoạch 3.753 nghìn tấn, bằng 103,1% (100,7% theo mục III) kế hoạch (tr.16, tr.33); có dự án đầu tư xây dựng công trình cải tạo nâng cao năng lực sàng tuyển và tự động hóa Nhà máy tuyển Vàng Danh 1, giá trị thực hiện 79 tỷ đồng/tổng mức đầu tư 89 tỷ đồng (tr.24-25). | Khâu chế biến sau khai thác, nâng chất lượng và tỷ lệ thu hồi than sạch trước khi giao than cho TKV tiêu thụ | Chế biến |
Công ty Cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin (TVD), tiền thân là Mỏ than Vàng Danh được thành lập năm 1964. Năm 2008, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh hoạt động là Công ty Cổ phần. Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là: Khai thác chế biến kinh doanh than và các khoáng sản khác; Bốc xúc, than và đất đá; Chế tạo, sửa chữa, phục hồi thiết bị mỏ, phương tiện vận tải... Ngoài ra các sản phẩm dịch vụ bao gồm hoạt động xây lắp, khoáng sản, vật liệu xây dựng và các loại hình kinh doanh dịch vụ khác. Công ty là đơn vị đứng đầu Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam về sản lượng khai thác than hầm lò. Các đơn vị sản xuất: 28 đơn vị thuộc khối khai thác và đào lò (các phân xưởng khai thác than, đào lò), 10 đơn vị dây chuyền, mặt bằng và 1 đơn vị làm công tác phục vụ. Các phân xưởng khai thác than: Công ty có 16 phân xưởng khai thác than. Ngày 11/01/2011, TVD chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 6.669 | 77 | 5,6% | 1,1% | 11,7% | 3,0% | 1.711 | 14.578 | 2,91 | +3,0% | -19,7% | — |
| 2024 | 6.473 | 95 | 6,0% | 1,5% | 14,1% | 3,9% | 2.111 | 15.067 | 2,65 | +1,2% | -27,7% | 800 |
| 2023 | 6.397 | 132 | 7,1% | 2,1% | 18,8% | 6,7% | 2.933 | 15.578 | 1,83 | -5,3% | -25,3% | 900 |
| 2022 | 6.754 | 176 | 7,3% | 2,6% | 26,5% | 6,5% | 3.911 | 14.756 | 3,07 | +26,5% | +73,4% | 900 |
| 2021 | 5.340 | 102 | 8,5% | 1,9% | 18,4% | 4,3% | 2.267 | 12.267 | 3,28 | +18,8% | +54,5% | 800 |
| 2020 | 4.494 | 66 | 8,4% | 1,5% | 12,8% | 2,5% | 1.467 | 11.467 | 4,18 | -1,1% | +8,4% | 700 |
| 2019 | 4.546 | 61 | 9,6% | 1,3% | 11,9% | 2,4% | 1.356 | 11.356 | 3,92 | +6,5% | -2,7% | 800 |
| 2018 | 4.267 | 62 | 10,7% | 1,5% | 12,2% | 2,3% | 1.378 | 11.378 | 4,30 | +46,4% | +108,2% | 700 |
| 2017 | 2.916 | 30 | 14,2% | 1,0% | 6,1% | 0,9% | 667 | 10.978 | 5,85 | +5,2% | +0,3% | 400 |
| 2016 | 2.771 | 30 | 14,6% | 1,1% | 6,1% | 0,9% | 667 | 10.933 | 5,52 | -16,3% | -47,3% | 300 |
| 2015 | 3.310 | 57 | 12,3% | 1,7% | 12,2% | 2,5% | 1.267 | 10.356 | 3,86 | -5,3% | -39,4% | 700 |
| 2014 | 3.495 | 94 | 13,3% | 2,7% | 20,8% | 4,9% | 2.089 | 9.978 | 3,21 | +26,8% | +5,5% | 1.000 |
| 2013 | 2.756 | 89 | 15,8% | 3,2% | 25,4% | 4,9% | 1.978 | 7.756 | 4,19 | +4,6% | +54,3% | 1.600 |
| 2012 | 2.635 | 57 | 14,0% | 2,2% | 17,5% | 3,8% | 1.267 | 7.311 | 3,65 | -0,6% | -52,5% | 1.600 |
| 2011 | 2.650 | 121 | 17,0% | 4,6% | 51,3% | 8,1% | 2.689 | 5.244 | 5,36 | +15,2% | +83,6% | 1.800 |
| 2010 | 2.301 | 66 | 15,4% | 2,9% | 35,5% | 5,0% | 1.467 | 4.111 | 6,09 | +36,6% | +47,1% | 1.800 |
| 2009 | 1.685 | 45 | 14,5% | 2,7% | 31,6% | 4,3% | 1.000 | 3.156 | 6,31 | +3,0% | -18,6% | — |
| 2008 | 1.636 | 55 | 18,5% | 3,4% | 40,2% | 5,3% | 1.222 | 3.044 | 6,61 | +26,3% | +109,8% | — |
| 2007 | 1.296 | 26 | 15,5% | 2,0% | 18,5% | 3,1% | 578 | 3.133 | 4,94 | — | — | — |