TVS

Công ty Chứng khoánTài chính

Công ty Cổ phần Chứng khoán Thiên Việt

Giá đóng cửa gần nhất
14,2nghìn đ
17,1% 1 năm+4,0% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
T

Công ty Cổ phần Chứng khoán Thiên Việt

Ngân hàng đầu tư độc lập, được cấp phép đầy đủ tại Việt Nam, cung cấp đa dạng dịch vụ tài chính từ Ngân hàng Đầu tư, Quản lý tài sản (TVAM), Môi giới, Tự doanh, Kinh doanh nguồn vốn đến Nghiên cứu & phân tích (tr.12).

Thị trường chính: Thị trường vốn Việt Nam (cổ phiếu, trái phiếu, quản lý quỹ, ngân hàng đầu tư, đầu tư tư nhân), mạng lưới hoạt động tại Hà Nội (trụ sở chính) và TP. Hồ Chí Minh (tr.12).
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Ngân hàng Đầu tư
Tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp, tái cấu trúc tài chính, niêm yết cổ phiếu, cổ phần hóa, thoái vốn, M&A và chiến lược, tư vấn huy động vốn trên thị trường vốn trong/ngoài nước qua thị trường vốn cổ phần (ECM) và thị trường vốn nợ (DCM); các ngành tư vấn chính: Tiêu dùng, Công nghệ, Dịch vụ tài chính, Bảo hiểm, Chăm sóc sức khỏe, Giáo dục, Cơ sở hạ tầng & Vận tải, Truyền thông & Giải trí (tr.16).
Kiện toàn Khối Ngân hàng Đầu tư trong năm 2025 với 07 thành viên, bổ nhiệm Giám đốc Khối (T4/2025), Phó Giám đốc (T8/2025); danh mục thương vụ tập trung Hàng không, Hàng tiêu dùng, Cảng biển & Logistics, Xây dựng, quy mô ước tính hàng trăm triệu USD (tr.50-52). Kế hoạch 2026 đóng góp 19 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế, tương đương 5% cơ cấu LNST kế hoạch 340 tỷ đồng (tr.69).IB
Quản lý Quỹ (TVAM)
Huy động và quản lý các quỹ đầu tư trong và ngoài nước; quản lý danh mục đầu tư cổ phiếu và sản phẩm thu nhập cố định (chủ động hoặc theo chỉ định) cho khách hàng tổ chức và cá nhân có giá trị tài sản lớn, trong và ngoài nước (tr.16).
Tổng tài sản quản lý (AUM) của TVAM đạt 13.690 tỷ đồng tại cuối 2025, tăng 25,4% so với 2024; AUM mảng thu nhập cố định vượt 11.500 tỷ đồng, tăng khoảng 28%, tỷ suất lợi nhuận danh mục khoảng 7% (tr.50). Kế hoạch 2026 kỳ vọng đóng góp 118 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế, tương đương 35% cơ cấu LNST kế hoạch (tr.69).AM
Tự doanh
Đầu tư cổ phiếu niêm yết và chưa niêm yết, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và chứng khoán phái sinh (tr.16).
Thu nhập từ đầu tư tự doanh và quản lý tài sản là 2 mảng kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu kết quả kinh doanh năm 2025, lần lượt 57% và 37% (năm 2024: 67% và 27%); danh mục cổ phiếu niêm yết/chưa niêm yết đóng góp 41%, tài sản thu nhập cố định đóng góp 16% (tr.32). Hoạt động tự doanh cổ phiếu ghi nhận lợi nhuận 24% trong năm 2025, tỷ trọng vốn hóa lớn (VN30) chiếm 71% danh mục cuối 2025 (tr.4, tr.38). Kế hoạch 2026: mảng đầu tư cổ phiếu 145 tỷ đồng và thu nhập cố định 41 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế, tương đương 43% và 12% cơ cấu (tr.69).Tự doanh
Môi giới & Dịch vụ chứng khoán
Mở tài khoản giao dịch, môi giới cổ phiếu/trái phiếu/phái sinh/chứng chỉ quỹ, tư vấn & quản lý tài khoản, quản lý giao dịch tiền, lưu ký, phân phối chứng chỉ quỹ, báo giá & quản lý sổ cổ đông OTC, quản lý ủy thác, đại lý đấu giá IPO, cho vay ký quỹ và ứng trước tiền bán (tr.16).
Doanh thu môi giới và cho vay ký quỹ đạt 60 tỷ đồng (+14% so với 2024); tổng tài sản quản lý (AUM) đạt 4.507 tỷ đồng (+26%); dư nợ cho vay ký quỹ đạt 451 tỷ đồng (+5%) (tr.52). Đang chuyển đổi từ mô hình Môi giới truyền thống sang Tư vấn Quản lý Tài sản toàn diện, ra mắt nền tảng số eWealth (12/2025) (tr.18, tr.52). Kế hoạch 2026 đặt mục tiêu lợi nhuận sau thuế 17 tỷ đồng, tương đương 5% cơ cấu (tr.69).Môi giới
Kinh doanh Nguồn vốn
Giao dịch tiền tệ, đầu tư vốn qua hợp đồng tiền gửi/tiền vay, ủy thác, mua bán trái phiếu, kinh doanh giấy tờ có giá lãi suất cố định và các giao dịch cơ cấu đặc biệt; dịch vụ liên quan trái phiếu (môi giới, đấu thầu) và phát triển sản phẩm phái sinh/cấu trúc cho nhà đầu tư tổ chức và cá nhân (tr.16).
Tổng giá trị tài sản tạo thu nhập cố định do Khối quản lý đạt 4.363 tỷ đồng, lợi suất trên vốn chủ sở hữu 18%; mục tiêu duy trì tỷ suất lợi nhuận trên 15%/năm cho giai đoạn tới (tr.40-41).Nguồn vốn
Đầu tư tư nhân (Private Equity/Venture Capital)
Đầu tư giai đoạn tăng trưởng (late-stage growth equity) và vốn mạo hiểm giai đoạn sớm (early-stage venture capital); danh mục gồm MoMo, Finhay, Citics, NamiTech, Galaxy Education, Nha khoa Parkway, Pizza 4P's (tr.43-49).
Trong năm 2025 TVS hoàn tất 8 thương vụ (2 khoản đầu tư growth equity vào Parkway Dental và Pizza 4P's; 6 khoản đầu tư venture capital gồm khoản đầu tư mới Citics và các khoản đầu tư tiếp cho NamiTech, Galaxy Education) (tr.43). Thị trường vốn tư nhân Việt Nam năm 2025 ghi nhận tổng giá trị đầu tư tăng hơn gấp đôi, từ khoảng 170 triệu USD (2024) lên hơn 370 triệu USD (2025), dù số thương vụ giảm từ 108 (2021) xuống 36 (2025) (tr.40).PE/VC
Nghiên cứu & Phân tích
Báo cáo vĩ mô, báo cáo chiến lược thị trường, báo cáo phân tích ngành, báo cáo phân tích cổ phiếu, báo cáo tư vấn định giá cổ phiếu, báo cáo phân tích kỹ thuật (tr.16).
Nền tảng phân tích hỗ trợ Khối Ngân hàng Đầu tư, Tự doanh và Quản lý tài sản trong lựa chọn ngành/cổ phiếu đầu tư (tr.16, tr.38).Research

🎯 Thị trường đầu ra

  • Thị trường chứng khoán Việt Nam (HOSE) — VN-Index tăng 40,9% năm 2025, đóng cửa ở mức 1.784 điểm; thanh khoản bình quân đạt 26.113 tỷ đồng/phiên (+39% YoY) (tr.30).
  • Thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam — tổng giá trị phát hành năm 2025 đạt khoảng 621 nghìn tỷ đồng (+32,3% YoY); quy mô thị trường đạt hơn 1,4 triệu tỷ đồng, tương đương khoảng 11,4% GDP Việt Nam (tr.32).
  • Thị trường vốn tư nhân (Private Equity/Venture Capital) Việt Nam — tổng giá trị đầu tư năm 2025 tăng hơn gấp đôi so với 2024, đạt trên 370 triệu USD (tr.40).
  • Mạng lưới hoạt động tại hai thành phố thương mại lớn nhất Việt Nam: Hà Nội (trụ sở chính, Tầng 15 Tòa nhà Harec) và Thành phố Hồ Chí Minh (chi nhánh) (tr.12).

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • TVS dự báo tăng trưởng GDP Việt Nam năm 2026 đạt 8,3% (kịch bản cơ sở) hoặc 9,0% (kịch bản tích cực), hỗ trợ bởi chính sách tài khóa mở rộng với đầu tư công là trọng tâm chiến lược 2026-2030 (tr.64-65).
  • Lộ trình FTSE Russell nâng hạng TTCK Việt Nam lên nhóm Thị trường Mới nổi thứ cấp (hiệu lực từ kỳ đánh giá tháng 9/2026) được kỳ vọng kích hoạt dòng vốn ngoại gián tiếp ước tính 5-10 tỷ USD, tạo tiền đề để TVS dẫn dắt các thương vụ ngân hàng đầu tư quy mô lớn (tr.50, tr.66).
  • TVS dự báo VN-Index đạt 1.850-1.900 điểm vào cuối năm 2026, với định giá PE fwd 2026 khoảng 13,9x, thấp hơn 15% so với PE trung bình 5 năm, được hỗ trợ bởi kỳ vọng lợi nhuận toàn thị trường tăng 18% (tr.66, tr.69).
  • Chuyển đổi chiến lược từ mô hình Môi giới truyền thống sang Tư vấn Quản lý Tài sản toàn diện, đón đầu giai đoạn 'bùng nổ tích lũy tài sản' của tầng lớp trung lưu Việt Nam tương đồng chu kỳ phát triển của Singapore, Thái Lan, Trung Quốc đầu thế kỷ 21; nền tảng số eWealth ra mắt tháng 12/2025 (tr.18, tr.52, tr.70).
  • Kế hoạch kinh doanh 2026 đặt mục tiêu lợi nhuận sau thuế 340 tỷ đồng, với cơ cấu đóng góp: đầu tư cổ phiếu 43%, quản lý quỹ 35%, đầu tư thu nhập cố định 12%, ngân hàng đầu tư 5%, môi giới 5% (tr.69).
  • Chiến lược đầu tư tư nhân 2026 tập trung vào 5 'siêu xu hướng': chuyển đổi kinh tế xanh, chuyển dịch kép về nhân khẩu học, AI là năng lực cốt lõi, gia tăng căng thẳng địa chính trị, và các loại hình tài sản mới (token hóa tài sản thực) (tr.70).
  • Quản trị rủi ro theo Khung Quản trị rủi ro xây dựng từ 2014, cập nhật năm 2024, dựa trên Quyết định 105/QĐ-UBCK và các chuẩn mực quốc tế ISO31000, COSO ERM; giám sát rủi ro tín dụng từ hoạt động cho vay ký quỹ, đầu tư tiền gửi/chứng chỉ tiền gửi/trái phiếu (tr.84-86).
Nguồn: Báo cáo thường niên 2025 — Công ty Cổ phần Chứng khoán Thiên Việt (TVS - HOSE), công bố thông tin ngày 16/04/2026, nguồn file.fpts.com.vn (103 trang, đọc trực tiếp tr.1-89 qua pdftotext -layout).
Giá hiện tại
14,2 k₫
Vốn hoá
3.170 tỷ
P/E
11,0
P/B
1,08
EPS
1.281 đ
BVPS
13.121 đ
Cổ tức TM
600 đ (~4,2%)
Room ngoại
17,9%
Sở hữu NN
0,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
19,7 / 12,8
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 14,2 k₫
33,726,018,410,8202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (12 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
2k1k1k0k64%43%21%0%Năm 2014: Doanh thu 176 tỷ đNăm 2014: LNST 79 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 207 tỷ đNăm 2015: LNST 89 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 168 tỷ đNăm 2016: LNST 67 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 414 tỷ đNăm 2017: LNST 168 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 486 tỷ đNăm 2018: LNST 141 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 426 tỷ đNăm 2019: LNST 110 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 635 tỷ đNăm 2020: LNST 233 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 1.042 tỷ đNăm 2021: LNST 517 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 1.022 tỷ đNăm 2022: LNST 44 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 1.340 tỷ đNăm 2023: LNST 252 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 1.150 tỷ đNăm 2024: LNST 282 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 1.007 tỷ đNăm 2025: LNST 287 tỷ đ25Biên ròng: 45,0%Biên ròng: 43,1%Biên ròng: 39,9%Biên ròng: 40,7%Biên ròng: 28,9%Biên ròng: 25,9%Biên ròng: 36,6%Biên ròng: 49,6%Biên ròng: 4,3%Biên ròng: 18,8%Biên ròng: 24,5%Biên ròng: 28,5%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần chứng khoán Thiên Việt (TVS) được thành lập năm 2007 với vốn điều lệ ban đầu là 43 tỷ đồng. Công ty chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính, đầu tư chứng khoán, dịch vụ ngân hàng đầu tư và môi giới chứng khoán. Năm 2025, Doanh thu nghiệp vụ môi giới chứng khoán có giá trị bằng 21,16 tỷ đồng, giảm 6.04% so với cùng kỳ. Nợ vay ký quỹ/Vốn chủ sở hữu ở mức 15.22%, giảm 2.6%. Lợi nhuận trước thuế đạt 353,09 tỷ đồng, tăng 2.7%. Tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 10.87%, giảm 1.94%. Ngày 15/01/2015, TVS chính thức giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).

Nhóm ngành
Tài chính
Ngành (ICB cấp 4)
Công ty Chứng khoán
Dữ liệu tài chính
20142025 (12 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (6 ngành nghề)
Môi giới chứng khoánTự doanh chứng khoánBảo lãnh phát hành chứng khoánTư vấn tài chính và đầu tư chứng khoánLưu ký chứng khoánVà các nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (12 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
20251.00728728,5%9,8%3,8%1.28113.1211,60-12,4%+1,8%
20241.15028224,5%12,1%3,8%1.25910.4202,16-14,2%+11,9%
20231.34025218,8%12,2%1,9%1.1259.1745,58+31,1%+469,7%
20221.022444,3%2,5%0,5%1967.8934,35-1,9%-91,5%
20211.04251749,6%29,5%7,2%2.3087.8353,10+64,0%+122,2%
202063523336,6%17,8%5,9%1.0405.8391,99+49,3%+111,1%600
201942611025,9%11,2%3,7%4914.3752,05-12,5%-21,6%
201848614128,9%16,1%5,2%6293.9022,07+17,5%-16,4%500
201741416840,7%22,6%10,4%7503.3261,16+146,9%+151,4%600
20161686739,9%11,0%4,9%2992.7231,23-19,0%-25,0%600
20152078943,1%15,5%12,3%3972.5620,26+17,8%+12,9%1.000
20141767945,0%15,4%10,5%3532.2860,47600

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Nguyễn Trung Hà
31,10%
Đinh Thị Hoa
16,00%
Wardhaven Vietnam Fund
5,00%
Apollo Asia Fund
4,90%
Panah Master Fund
1,90%
Tina Lin - Chi Ju
1,50%
Nguyễn Thanh Thảo
1,20%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
38,40%