Ngân hàng TMCP quy mô vừa, mạng lưới 97 chi nhánh/PGD toàn quốc, niêm yết HOSE năm 2025
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Khách hàng cá nhân (Bán lẻ) Quy mô tín dụng bán lẻ bình quân tăng hơn 122% so với năm 2024 nhờ hợp tác dự án bất động sản (TMC Smart Home, Nam An Khánh, Jade Square); CASA bình quân tăng 61% so với 2024, tỷ trọng CASA tăng 1,07 điểm phần trăm; thu nhập phí dịch vụ hoàn thành 129% kế hoạch, tăng 56% so với năm 2024 (tr.34-35). | Động lực tăng trưởng tín dụng và nguồn thu phí dịch vụ chính của Ngân hàng trong năm 2025 (tr.34-35). | Bán lẻ |
Khách hàng doanh nghiệp Là đối tác tài chính của hơn 3.000 tổ chức trên toàn quốc trong năm 2025; ký thỏa thuận hợp tác chiến lược với CTCP Vận tải Đường sắt mở rộng sang tài trợ vận tải hàng hóa; tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA) từ KHDN tăng trưởng đáng kể (tr.36-37). | Duy trì đà tăng trưởng tích cực, đóng góp nguồn vốn giá rẻ cho Ngân hàng (tr.36-37). | Doanh nghiệp |
Nguồn vốn (Treasury) Cơ cấu danh mục tài sản ưu tiên Trái phiếu Chính phủ; hoạt động đầu tư giấy tờ có giá tăng 125% và giao dịch mua bán lại (repo) tăng 457% so với năm 2024; triển khai 4 đợt phát hành trái phiếu ra công chúng/riêng lẻ trong năm 2025 (VAB125020, VAB125029, VAB125034, VAB12501) để tăng vốn cấp 2 (tr.38-39). | Đảm bảo thanh khoản, đa dạng hóa nguồn vốn trung và dài hạn phục vụ hoạt động kinh doanh (tr.38-39). | Nguồn vốn |
Ngân hàng số & Công nghệ Ra mắt nền tảng ngân hàng số thế hệ mới; triển khai VoiceOTT, Loa Tingbox thông báo số dư KHCN, dịch vụ thu hộ qua QR định danh, sổ phụ điện tử KHDN; nâng cấp hạ tầng CNTT và triển khai hệ thống phần mềm AML trên toàn hệ thống (tr.40-41). | Nền tảng chuyển đổi số hỗ trợ trải nghiệm khách hàng, mở rộng nguồn thu phí và tăng cường quản trị rủi ro (tr.40-41). | Số hóa |
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Á (Viet A Bank) được thành lập ngày 2003/04/07 trên cơ sở hợp nhất Công ty Cổ phần Tài chính Sài Gòn và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nông thôn Đà Nẵng. Có trụ sở tại Hà Nội, ngân hàng đã mở rộng mạng lưới của mình đến 97 chi nhánh và điểm giao dịch trên khắp Việt Nam, chủ yếu ở miền Nam, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh, tập trung chủ yếu vào hoạt động ngân hàng bán lẻ. Khách hàng mục tiêu của ngân hàng là các doanh nghiệp nhỏ chuyên kinh doanh, xuất nhập khẩu và sản xuất. Năm 2024, so với cùng kỳ, biên lãi thuần (NIM) ở mức 2.18%, tăng 0.32%. Tỷ lệ nợ xấu ở mức 1.37%, giảm 0.23%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu ở mức 69.52%, tăng 1.65%. Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ có giá trị bằng 867,0 tỷ đồng, tăng 16.52%. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 10.29%, tăng 0.54%. Ngày 22/07/2025, VAB chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 3.402 | 1.320 | — | 38,8% | 13,0% | 0,9% | 1.618 | 12.445 | 12,83 | +46,1% | +52,2% | — |
| 2024 | 2.328 | 867 | — | 37,2% | 9,8% | 0,7% | 1.062 | 10.854 | 12,53 | +28,6% | +14,3% | — |
| 2023 | 1.810 | 758 | — | 41,9% | 9,5% | 0,7% | 929 | 9.817 | 13,01 | +21,5% | -14,9% | — |
| 2022 | 1.490 | 891 | — | 59,8% | 12,3% | 0,8% | 1.092 | 8.900 | 13,48 | -4,0% | +36,2% | — |
| 2021 | 1.551 | 654 | — | 42,2% | 10,3% | 0,6% | 801 | 7.816 | 14,84 | +18,3% | +96,9% | — |
| 2020 | 1.311 | 332 | — | 25,3% | 5,8% | 0,4% | 407 | 7.015 | 14,12 | +28,6% | +60,1% | — |
| 2019 | 1.019 | 207 | — | 20,3% | 4,7% | 0,3% | 254 | 5.444 | 16,21 | -8,2% | +75,1% | — |
| 2018 | 1.110 | 118 | — | 10,7% | 2,8% | 0,2% | 145 | 5.190 | 15,83 | -3,0% | +19,9% | — |
| 2017 | 1.144 | 99 | — | 8,6% | 2,4% | 0,2% | 121 | 5.044 | 14,65 | +37,3% | -0,6% | — |
| 2016 | 833 | 99 | — | 11,9% | 2,5% | 0,2% | 121 | 4.924 | 14,30 | — | — | — |