VAB

Ngân hàngTài chính

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Á

Giá đóng cửa gần nhất
9,2nghìn đ
23,4% 1 năm1,4% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
V

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Á

Ngân hàng TMCP quy mô vừa, mạng lưới 97 chi nhánh/PGD toàn quốc, niêm yết HOSE năm 2025

Thị trường chính: Thị trường ngân hàng bán lẻ và khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) tại Việt Nam
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Khách hàng cá nhân (Bán lẻ)
Quy mô tín dụng bán lẻ bình quân tăng hơn 122% so với năm 2024 nhờ hợp tác dự án bất động sản (TMC Smart Home, Nam An Khánh, Jade Square); CASA bình quân tăng 61% so với 2024, tỷ trọng CASA tăng 1,07 điểm phần trăm; thu nhập phí dịch vụ hoàn thành 129% kế hoạch, tăng 56% so với năm 2024 (tr.34-35).
Động lực tăng trưởng tín dụng và nguồn thu phí dịch vụ chính của Ngân hàng trong năm 2025 (tr.34-35).Bán lẻ
Khách hàng doanh nghiệp
Là đối tác tài chính của hơn 3.000 tổ chức trên toàn quốc trong năm 2025; ký thỏa thuận hợp tác chiến lược với CTCP Vận tải Đường sắt mở rộng sang tài trợ vận tải hàng hóa; tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA) từ KHDN tăng trưởng đáng kể (tr.36-37).
Duy trì đà tăng trưởng tích cực, đóng góp nguồn vốn giá rẻ cho Ngân hàng (tr.36-37).Doanh nghiệp
Nguồn vốn (Treasury)
Cơ cấu danh mục tài sản ưu tiên Trái phiếu Chính phủ; hoạt động đầu tư giấy tờ có giá tăng 125% và giao dịch mua bán lại (repo) tăng 457% so với năm 2024; triển khai 4 đợt phát hành trái phiếu ra công chúng/riêng lẻ trong năm 2025 (VAB125020, VAB125029, VAB125034, VAB12501) để tăng vốn cấp 2 (tr.38-39).
Đảm bảo thanh khoản, đa dạng hóa nguồn vốn trung và dài hạn phục vụ hoạt động kinh doanh (tr.38-39).Nguồn vốn
Ngân hàng số & Công nghệ
Ra mắt nền tảng ngân hàng số thế hệ mới; triển khai VoiceOTT, Loa Tingbox thông báo số dư KHCN, dịch vụ thu hộ qua QR định danh, sổ phụ điện tử KHDN; nâng cấp hạ tầng CNTT và triển khai hệ thống phần mềm AML trên toàn hệ thống (tr.40-41).
Nền tảng chuyển đổi số hỗ trợ trải nghiệm khách hàng, mở rộng nguồn thu phí và tăng cường quản trị rủi ro (tr.40-41).Số hóa

🎯 Thị trường đầu ra

  • Khu vực Hà Nội & các tỉnh miền Bắc: 20 chi nhánh & phòng giao dịch (tr.12-13)
  • Miền Trung & Tây Nguyên: 25 chi nhánh & phòng giao dịch (tr.12-13)
  • Khu vực TP. Hồ Chí Minh: 31 chi nhánh & phòng giao dịch (tr.12-13)
  • Miền Đông Nam Bộ: 04 chi nhánh & phòng giao dịch (tr.12-13)
  • Miền Tây Nam Bộ: 17 chi nhánh & phòng giao dịch (tr.12-13)
  • Tổng mạng lưới toàn quốc: 1 Trụ sở chính (Hà Đông, Hà Nội) và 97 chi nhánh/phòng giao dịch (tr.12-13)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Lợi nhuận trước thuế năm 2025 đạt 1.646 tỷ đồng, vượt 26% kế hoạch và tăng gần 52% so với năm 2024, đưa Ngân hàng vào nhóm tăng trưởng lợi nhuận cao nhất toàn ngành (tr.70-71, tr.74-75).
  • Tổng tài sản đạt 140.486 tỷ đồng, cho vay khách hàng 88.742 tỷ đồng, huy động vốn 104.039 tỷ đồng; ROA 1,01%, ROE 13,9%, NIM 2,83%, hệ số CIR giảm còn 25,68%, tỷ lệ nợ xấu giảm từ 1,37% xuống 1,31% (tr.70-71).
  • Cổ phiếu VAB chính thức niêm yết trên HOSE trong năm 2025, đưa VietABank lên sân chơi giao dịch minh bạch và chuyên nghiệp hơn (tr.74-75).
  • Vốn điều lệ tăng lên gần 8.164 tỷ đồng (hoàn tất tháng 9/2025), vốn chủ sở hữu đạt 10.155 tỷ đồng, tạo dư địa cho tăng trưởng tín dụng và cải thiện hệ số an toàn vốn (tr.8-9, tr.70-71).
  • Định hướng năm 2026: bám sát mục tiêu tăng trưởng tín dụng toàn ngành khoảng 15% theo điều hành NHNN, kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới 3%, đẩy mạnh chuyển đổi số (hoàn thành golive nền tảng Omni Channel KHDN), mở rộng huy động vốn giá rẻ từ định chế tài chính nước ngoài, đặt mục tiêu nâng hạng tín nhiệm Fitch Ratings và hoàn thành phương án tăng vốn điều lệ theo nghị quyết ĐHĐCĐ (tr.78-79).
Nguồn: Báo cáo thường niên VIETABANK (VAB) năm 2025, bản công bố qua FPTS ngày 20/04/2026 (file.fpts.com.vn).
Giá hiện tại
9,2 k₫
Vốn hoá
7.466 tỷ
P/E
5,7
P/B
0,74
EPS
1.618 đ
BVPS
12.445 đ
Cổ tức TM
Room ngoại
0,3%
Sở hữu NN
0,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
14,9 / 9,5
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 9,2 k₫
12,49,46,43,4202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (10 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
4k3k1k0k78%52%26%0%Năm 2016: Doanh thu 833 tỷ đNăm 2016: LNST 99 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 1.144 tỷ đNăm 2017: LNST 99 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 1.110 tỷ đNăm 2018: LNST 118 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 1.019 tỷ đNăm 2019: LNST 207 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 1.311 tỷ đNăm 2020: LNST 332 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 1.551 tỷ đNăm 2021: LNST 654 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 1.490 tỷ đNăm 2022: LNST 891 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 1.810 tỷ đNăm 2023: LNST 758 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 2.328 tỷ đNăm 2024: LNST 867 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 3.402 tỷ đNăm 2025: LNST 1.320 tỷ đ25Biên ròng: 11,9%Biên ròng: 8,6%Biên ròng: 10,7%Biên ròng: 20,3%Biên ròng: 25,3%Biên ròng: 42,2%Biên ròng: 59,8%Biên ròng: 41,9%Biên ròng: 37,2%Biên ròng: 38,8%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Á (Viet A Bank) được thành lập ngày 2003/04/07 trên cơ sở hợp nhất Công ty Cổ phần Tài chính Sài Gòn và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nông thôn Đà Nẵng. Có trụ sở tại Hà Nội, ngân hàng đã mở rộng mạng lưới của mình đến 97 chi nhánh và điểm giao dịch trên khắp Việt Nam, chủ yếu ở miền Nam, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh, tập trung chủ yếu vào hoạt động ngân hàng bán lẻ. Khách hàng mục tiêu của ngân hàng là các doanh nghiệp nhỏ chuyên kinh doanh, xuất nhập khẩu và sản xuất. Năm 2024, so với cùng kỳ, biên lãi thuần (NIM) ở mức 2.18%, tăng 0.32%. Tỷ lệ nợ xấu ở mức 1.37%, giảm 0.23%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu ở mức 69.52%, tăng 1.65%. Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ có giá trị bằng 867,0 tỷ đồng, tăng 16.52%. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 10.29%, tăng 0.54%. Ngày 22/07/2025, VAB chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).

Nhóm ngành
Tài chính
Ngành (ICB cấp 4)
Ngân hàng
Dữ liệu tài chính
20162025 (10 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (25 ngành nghề)
Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khácCho vayChiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khácBảo lãnh ngân hàngPhát hành thẻ tín dụngBao thanh toán trong nướcMở tài khoản thanh toán cho khách hàngCung ứng phương tiện thanh toánThực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộMở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt NamMở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khácTổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc giaDịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chínhcác dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toànTư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tưTham gia đấu thầu, mua, bán tín phiếu Kho bạc, công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệMua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệpDịch vụ môi giới tiền tệPhát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn theo quy định của Luật các tổ chwusc tín dụng, Luật chứng khoán, quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt NamVay vốn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt NamVay, cho vay, gửi, nhận gửi vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt NamGóp vốn, mua cổ phần theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt NamỦy thác, nhận ủy thác, đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lý tài sản theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt NamKinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế trong phạm vi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy địnhKinh doanh mua, bán vàng miếng

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (10 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
20253.4021.32038,8%13,0%0,9%1.61812.44512,83+46,1%+52,2%
20242.32886737,2%9,8%0,7%1.06210.85412,53+28,6%+14,3%
20231.81075841,9%9,5%0,7%9299.81713,01+21,5%-14,9%
20221.49089159,8%12,3%0,8%1.0928.90013,48-4,0%+36,2%
20211.55165442,2%10,3%0,6%8017.81614,84+18,3%+96,9%
20201.31133225,3%5,8%0,4%4077.01514,12+28,6%+60,1%
20191.01920720,3%4,7%0,3%2545.44416,21-8,2%+75,1%
20181.11011810,7%2,8%0,2%1455.19015,83-3,0%+19,9%
20171.144998,6%2,4%0,2%1215.04414,65+37,3%-0,6%
20168339911,9%2,5%0,2%1214.92414,30

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Đầu Tư Việt Phương
9,10%
Công ty cổ phần Rạng Đông
4,90%
Trần Tiến Dũng
1,00%
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp Thương mại Củ Chi
1,00%
Lương Thị Linh
0,20%
Đỗ Thị Ngọc Hà
0,10%
Đỗ Công Chính
0,10%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
83,60%