Chủ đầu tư bất động sản khu đô thị, tiền thân Công ty Xây dựng số 3 (VINACONEX 3) (tr.1-2)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Khu đô thị Bảo Ninh 2 Dự án khu đô thị tại xã Bảo Ninh, tỉnh Quảng Trị, quy mô 18,18 ha, tổng mức đầu tư 2.390 tỷ đồng; trong năm 2025 đã hoàn thành xây dựng phân khu thấp tầng và bàn giao cơ sở hạ tầng đường xá về cho tỉnh (tr.8). | Dự án trọng điểm, tiếp tục được Công ty tập trung nguồn lực triển khai trong năm 2026 (tr.15, tr.17). | Khu đô thị |
Nhà ở xã hội Bảo Ninh 2 Dự án nhà ở xã hội tại xã Bảo Ninh, tỉnh Quảng Trị; giá bán nhà ở xã hội Bảo Ninh 2 đã được HĐQT phê duyệt theo Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐQT ngày 09/10/2025 (tr.2, tr.21). | Phân khúc nhà ở xã hội đi kèm dự án khu đô thị Bảo Ninh 2 (tr.2). | Nhà ở xã hội |
Khu đô thị mới tại đường Hữu Nghị Dự án tại tỉnh Quảng Trị, quy mô 5,82 ha, tổng mức đầu tư 1.916 tỷ đồng; đã thực hiện giải phóng mặt bằng một phần, đang trong quá trình hoàn thiện pháp lý (tr.8). | Cùng với Bảo Ninh 2, là dự án Công ty tập trung triển khai tại Quảng Trị trong năm 2026 dưới tên Tổ hợp thương mại dịch vụ và nhà ở Đồng Hới (tr.17). | Khu đô thị |
Tổ hợp căn hộ cao cấp Lô đất A4 (Bình Dương) Dự án thuộc khu đô thị mới (khu 1) trong khu liên hợp Công nghiệp - Dịch vụ - Đô thị Bình Dương, quy mô 1,3 ha gồm 2 block cao 30 tầng, tổng mức đầu tư 3.733 tỷ đồng; đã được chấp thuận phê duyệt chuyển nhượng, đang thi công khoan cọc đại trà, dự kiến thi công đào hầm trong tháng 04/2026 và hoàn thiện dự án trong năm 2028 (tr.8). | Dự án căn hộ cao cấp, mở rộng địa bàn hoạt động ra ngoài Quảng Trị (tr.2, tr.8). | Căn hộ cao cấp |
Khu đô thị Cát Khánh (Gia Lai) Dự án tại cụm công nghiệp chế biến thủy sản Cát Khánh, tỉnh Gia Lai, quy mô 41,6 ha, tổng mức đầu tư 1.996 tỷ đồng; đang trong giai đoạn hoàn thiện pháp lý và giải phóng mặt bằng (tr.8). | Bước mở rộng địa bàn sang Gia Lai — một trong các điểm nóng thị trường bất động sản Công ty hướng tới (tr.18). | Khu đô thị |
Công ty Cổ phần Tập đoàn Nam Mê Kông (VC3), tiền thân là Công ty Xây dựng Số 5 được thành lập năm 1993 theo Quyết định số 171A/BXD-TCLĐ của Bộ Xây dựng. Năm 2002, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh hoạt động là Công ty Cổ phần. Từ khi thành lập đến nay Công ty đã tham gia thi công và hoàn thành nhiều công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông.... trong phạm vi cả nước và đã được trao nhiều huy chương vàng chất lượng cao ngành xây dựng, điển hình là các công trình: Nhà máy sản xuất các thiết bị viễn thông VINECO Hà Nội, Nhà máy chế biến hạt giống Thái Bình, Nhà máy may IVORY Thái Bình, Nhà máy Tôn mạ mầu Thái Bình, Khách sạn Green Hotel Cửa Lò - Nghệ An, Nhà thi đấu và luyện tập thể thao tỉnh Thái Nguyên, Nhà tập và thi đấu thể thao tỉnh Phú Thọ, Sân vận động Việt Trì tỉnh Phú Thọ, Khách sạn Bạch Đằng tỉnh Hải Dương, các công trình giao thông như: Đường 32, đường 14, đường giao thông Thị xã Sông Công - Thái Nguyên... các công trình đường nước, đường dây và trạm. Ngày 13/12/2007, VC3 chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 608 | 100 | 31,5% | 16,4% | 6,7% | 3,3% | 725 | 10.775 | 1,04 | -0,6% | +52,4% | — |
| 2024 | 611 | 66 | 28,9% | 10,7% | 4,7% | 2,1% | 478 | 10.188 | 1,20 | -24,2% | -54,1% | — |
| 2023 | 806 | 143 | 32,7% | 17,7% | 10,6% | 4,2% | 1.036 | 9.725 | 1,52 | +56,8% | +77,0% | — |
| 2022 | 514 | 81 | 30,5% | 15,7% | 6,7% | 2,2% | 587 | 8.688 | 2,10 | +165,6% | +20,0% | — |
| 2021 | 194 | 67 | 36,9% | 34,7% | 8,6% | 4,4% | 486 | 5.674 | 0,94 | +58,6% | +382,5% | — |
| 2020 | 122 | 14 | 43,6% | 11,4% | 1,9% | 1,0% | 101 | 5.268 | 0,83 | -63,0% | -72,8% | — |
| 2019 | 330 | 51 | 34,7% | 15,5% | 11,8% | 5,0% | 370 | 3.145 | 1,36 | +13,7% | +133,1% | — |
| 2018 | 290 | 22 | 19,2% | 7,6% | 5,7% | 2,6% | 159 | 2.783 | 1,20 | -46,5% | -49,6% | — |
| 2017 | 542 | 44 | 15,6% | 8,0% | 13,1% | 5,5% | 319 | 2.406 | 1,36 | -2,7% | -42,2% | — |
| 2016 | 557 | 75 | 22,2% | 13,5% | 25,1% | 6,5% | 543 | 2.174 | 2,86 | +16,8% | +75,3% | 500 |
| 2015 | 477 | 43 | 18,2% | 9,0% | 17,7% | 3,5% | 312 | 1.754 | 4,09 | -5,9% | +144,5% | 800 |
| 2014 | 507 | 18 | 8,8% | 3,5% | 8,3% | 1,4% | 130 | 1.543 | 5,10 | +9,7% | +19,9% | 1.500 |
| 2013 | 462 | 15 | 8,2% | 3,2% | 7,2% | 1,2% | 109 | 1.486 | 4,79 | +31,7% | -25,0% | 1.000 |
| 2012 | 351 | 20 | 18,5% | 5,6% | 9,5% | 1,5% | 145 | 1.486 | 5,50 | -30,0% | -62,1% | 1.000 |
| 2011 | 501 | 52 | 18,7% | 10,3% | 23,2% | 3,5% | 377 | 1.609 | 5,55 | +5,9% | -25,7% | 2.200 |
| 2010 | 474 | 69 | 26,5% | 14,7% | 33,8% | 5,3% | 500 | 1.486 | 5,35 | +39,3% | +124,4% | 1.800 |
| 2009 | 340 | 31 | 12,7% | 9,1% | 16,1% | 2,4% | 225 | 1.391 | 5,63 | +13,7% | +1,7% | 1.800 |
| 2008 | 299 | 30 | 7,1% | 10,2% | 17,0% | 3,3% | 217 | 1.297 | 4,12 | +7,2% | +46,8% | 1.800 |
| 2007 | 279 | 21 | 13,8% | 7,4% | 12,7% | 2,8% | 152 | 1.188 | 3,56 | +52,9% | +188,0% | 1.700 |