VCS

Thiết bị, vật liệu xây dựngCông nghiệp

Công ty Cổ phần VICOSTONE

Giá đóng cửa gần nhất
32,0nghìn đ
28,9% 1 năm21,5% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
V

Công ty Cổ phần VICOSTONE

Một trong những nhà sản xuất đá nhân tạo cao cấp hàng đầu thế giới, thuộc Top 3 toàn cầu, thương hiệu VICOSTONE® (tr.14, tr.16)

Thị trường chính: Xuất khẩu là chủ lực với các thị trường trọng điểm Bắc Mỹ (Mỹ, Canada) và châu Âu, sản phẩm hiện diện trên 50 quốc gia tại cả 5 châu lục (tr.14, tr.134)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Đá thạch anh nhân tạo cao cấp VICOSTONE®
Sản xuất và phân phối đá thạch anh nhân tạo — nhóm vật liệu cao cấp được sử dụng phổ biến trong không gian bếp và nội thất nhà ở (tr.134). Công nghệ chuyển giao từ hãng Breton (Ý) với quy trình dưỡng hộ đóng rắn nóng ở 125°C, xử lí hoàn toàn hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs < 6 ppm), Công ty chủ động khoảng 95% nguồn nguyên vật liệu đầu vào (tr.16, tr.128).
Mảng kinh doanh cốt lõi — chiến lược xác định lấy sản xuất công nghiệp theo hướng thông minh làm kinh doanh cốt lõi, tập trung vào đá nhân tạo và vật liệu Composite cao cấp làm mũi nhọn (tr.50)Cốt lõi
Vicostone ECO Surfaces
Dòng sản phẩm mới chính thức ra mắt năm 2025, tăng cường tỉ trọng vật liệu tái chế và hướng tới hàm lượng Silica thấp; bước đầu cung cấp 36 sản phẩm ECO ra thị trường Úc và California, đáp ứng yêu cầu quy định tại các thị trường này (tr.134).
Sản phẩm mới, định hướng phát triển xanh/bền vững, mở rộng phân khúc khách hàng và giảm áp lực với các dòng sản phẩm hiện hữu (tr.134)Mới 2025

🎯 Thị trường đầu ra

  • Thị trường nội địa Việt Nam — hệ thống đại lí và đơn vị chế tác ủy quyền (VAF) tại hơn 30 địa phương trên toàn quốc (tr.132)
  • Mỹ — thị trường xuất khẩu trọng điểm, sản phẩm phân phối trên toàn bộ các bang qua mạng lưới đại lí, đồng thời chịu tác động thuế quan Mỹ 2025 (tr.134)
  • Canada — tăng trưởng ấn tượng năm 2025 nhờ tái cấu trúc hệ thống phân phối thương hiệu trực tiếp (tr.134)
  • Châu Âu — đại lí phân phối duy trì tăng trưởng đáng kể bất chấp căng thẳng địa chính trị Nga-Ukraina và bất ổn chính trị tại Đức, Pháp (tr.134)
  • Thị trường khác đang mở rộng: Đài Loan (Trung Quốc), Ấn Độ, Nhật Bản, Úc — gia tăng số lượng đại lí phân phối và mở rộng thương hiệu (tr.134)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Năm 2025 giới thiệu 18 sản phẩm mới (03 sản phẩm độc đáo BQ9660, BQ6981, BQ6728 và 15 sản phẩm mới khác) cùng bộ sưu tập 'VICOSTONE® - Tự do mây trời' gồm 8 mẫu, giúp sản lượng bán lẻ nội địa đạt khoảng 125% so với năm 2024 (tr.126, tr.132, tr.136)
  • Định hướng hành động giai đoạn 2025-2030: tăng dần tỉ trọng bán hàng qua tái cơ cấu hệ thống phân phối tại các thị trường chính, tiếp tục tìm kiếm mở rộng hệ thống phân phối ra thị trường tiềm năng mới, đầu tư mạnh vào R&D để tạo sản phẩm giá trị gia tăng (tr.61)
  • Nhiệm vụ trọng tâm 2026: mở rộng hiện diện tại Úc và New Zealand qua hệ thống phân phối trực tiếp dưới thương hiệu VICOSTONE®, đồng thời đẩy mạnh bán hàng tại các thị trường hiện có như Mỹ, Canada, châu Âu (tr.92)
  • Kế hoạch kinh doanh hợp nhất năm 2026: doanh thu thuần 4.186 tỉ đồng (+1,4% so với 2025), lợi nhuận trước thuế 744 tỉ đồng (-10,6% so với 2025) (tr.94)
  • Rủi ro thuế quan: Mỹ áp thuế cơ bản 10% với hàng nhập khẩu và thuế 25-50% với một số mặt hàng đồ nội thất/tủ bếp, tác động trực tiếp đến thị trường xây dựng Mỹ — thị trường xuất khẩu trọng yếu của Vicostone (tr.134)
  • Rủi ro cạnh tranh: áp lực ngày càng tăng từ vật liệu thay thế Porcelain và đá nung kết (Sintered Stone) khai thác điểm yếu của đá thạch anh truyền thống để mở rộng thị phần; đồng thời quy định về hàm lượng Silica trong sản phẩm buộc ngành chuyển dịch sang công nghệ Silica thấp như HybriQ+ (tr.88)
  • Kết quả kinh doanh 2025: doanh thu thuần 4.128,89 tỉ đồng (đạt 87,50% kế hoạch, bằng 95,53% so với 2024), lợi nhuận trước thuế 832,35 tỉ đồng (đạt 85,37% kế hoạch), lợi nhuận sau thuế 694,46 tỉ đồng, do nhu cầu tiêu dùng suy giảm và biên lợi nhuận nhà đầu tư/doanh nghiệp bất động sản bị ảnh hưởng bởi giá bất động sản và chi phí vật liệu-nhân công tăng cao (tr.98, tr.100, tr.134)
Nguồn: Công ty Cổ phần Vicostone (VCS) — Báo cáo thường niên năm 2025, công bố 20/04/2026 (file VCS_2026-4-20_6885a72_VI_BaoCaoThuongNien_2025_signed.pdf, nguồn FPTS/HNX)
Giá hiện tại
32,0 k₫
Vốn hoá
5.120 tỷ
P/E
7,4
P/B
1,00
EPS
4.338 đ
BVPS
32.081 đ
Cổ tức TM
3.800 đ (~11,9%)
Room ngoại
1,1%
Sở hữu NN
0,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
52,4 / 38,0
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 32,0 k₫
92,371,651,030,3202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (16 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
8k5k3k0k34%22%11%0%Năm 2010: Doanh thu 811 tỷ đNăm 2010: LNST 114 tỷ đ10Năm 2011: Doanh thu 890 tỷ đNăm 2011: LNST 123 tỷ đ11Năm 2012: Doanh thu 965 tỷ đNăm 2012: LNST 56 tỷ đ12Năm 2013: Doanh thu 1.311 tỷ đNăm 2013: LNST 68 tỷ đ13Năm 2014: Doanh thu 2.099 tỷ đNăm 2014: LNST 212 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 2.618 tỷ đNăm 2015: LNST 405 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 3.212 tỷ đNăm 2016: LNST 676 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 4.353 tỷ đNăm 2017: LNST 1.122 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 4.522 tỷ đNăm 2018: LNST 1.124 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 5.569 tỷ đNăm 2019: LNST 1.410 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 5.675 tỷ đNăm 2020: LNST 1.428 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 7.108 tỷ đNăm 2021: LNST 1.772 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 5.679 tỷ đNăm 2022: LNST 1.149 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 4.363 tỷ đNăm 2023: LNST 846 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 4.345 tỷ đNăm 2024: LNST 807 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 4.148 tỷ đNăm 2025: LNST 694 tỷ đ25Biên ròng: 14,1%Biên ròng: 13,8%Biên ròng: 5,8%Biên ròng: 5,2%Biên ròng: 10,1%Biên ròng: 15,5%Biên ròng: 21,0%Biên ròng: 25,8%Biên ròng: 24,8%Biên ròng: 25,3%Biên ròng: 25,2%Biên ròng: 24,9%Biên ròng: 20,2%Biên ròng: 19,4%Biên ròng: 18,6%Biên ròng: 16,7%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần VICOSTONE (VCS) thành lập năm 2002 với tiền thân là Nhà máy Đá ốp lát cao cấp VINACONEX. Năm 2005 công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình cổ phần. Sau nhiều lần đổi tên, hiện tại Công ty có tên giao dịch chính thức là "Công ty Cổ phần VICOSTONE". Hoạt động chính của công ty hiện tại là sản xuất và kinh doanh đá ốp lát nhân tạo gốc thạch anh, ngoài ra công ty còn sản xuất, kinh doanh các loại vật liệu xây dựng; Khai thác, chế biến các loại khoáng sản; Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hoá.... VICOSTONE hiện đang sở hữu 2 dây chuyền sản xuất đá nhân tạo Breton, là đầu mối xuất khẩu cho tập đoàn Phượng Hoàng Xanh A&A gồm 5 dây chuyền với tổng công suất 2,5 triệu m2/năm. Sản phẩm đá thạch anh thương hiệu VICOSTONE đã được xuất khẩu đến 40 Quốc gia tại 5 Châu lục. Vicostone được đánh giá có tính cạnh tranh cao về số lượng và tính độc đáo của các mẫu mã thiết kế so với các thương hiệu đá nhân tạo lớn khác. Hiện Vicostone đã có cơ sở tại Mỹ và Canada với hệ thống phân phối trực tiếp khắp các bang lớn. Ngày 17/12/2007, VCS chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).

Nhóm ngành
Công nghiệp
Ngành (ICB cấp 4)
Thiết bị, vật liệu xây dựng
Dữ liệu tài chính
20072025 (19 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (16 ngành nghề)
Đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệpChuẩn bị mặt bằngKinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóaTư vấn đào tạo trong lĩnh vực sản xuất. Tư vấn đầu tư. Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị, phụ tùng, tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, nguyên phụ liệu sản xuất, tiêu dùng. Chuyển giao công nghệKhai thác chế biến các loại khoáng sảnHoạt động phiên dịch. Hoạt động của các tác giả sách khoa học và công nghệ. Hoạt động môi giới thương mại, sắp xếp có mục địch và bán ở mức nhỏ và trung bình, bao gồm cả thực hành chuyên môn, không kề môi giới bất động sản. Hoạt động môi giới bản quyền. Hoạt động đánh giá trừ bất động sản và bảo hiểm. Tư vấn về nông học. Tư vấn về môi trường. Tư vấn công nghệ khácHoạt động trang trí nội thấtSản xuất vật liệu xây dựng từ đất sétCắt tạo dáng và hoàn thiện đáSản xuất bột đá, đá mài hoặc đá đánh bóng và các sản phẩm tự nhiên, nhân tạo. Sản xuất sợ và tấm dệt khoáng phi kim loại, quần áo, mũ, giày dép, giấy, dây bện, dây thừng... Sản xuát các nguyên liệu mài và các dồ không lắp khung của các sản phẩm đó với nguyên liệu khoáng hoặc xen lu lô. Sản xuất vật liệu cách điện khoáng sản như: Sản xuất len xỉ, len đá, len khoáng sản tương tự, chất khoáng bón cây, đất sét và các nguyên liệu cách âm, cách nhiệt, thẩm âm. Sản xuất các sản phẩm khoáng sản khác như: Mica và các sản phẩm từ mica, than bùn, than chì. Sản xuất các sản phẩm từ asphát và nguyên liệu tương tự, ví dụ chất dính atphát, xỉ than. Sợi các bon và graphit và các sản phẩm từ sợi các bonSản xuất thiết bị truyền thôngSản xuất giường, tủ, bàn, ghếXây dựng nhà để ởXây dựng nhà không để ởXây dựng công trình khác không phải nhà như: Công trình thể thao ngoài trời. Chia tách đất với cải tạo đấtXây dựng công trình xử lý bùn

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (19 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
20254.14869425,2%16,7%13,5%12,1%4.33832.0810,12-4,5%-14,0%3.800
20244.34580727,1%18,6%15,8%12,5%5.04431.9380,27-0,4%-4,6%4.000
20234.36384628,0%19,4%17,0%13,1%5.28831.1620,30-23,2%-26,3%4.000
20225.6791.14930,7%20,2%23,6%17,4%7.18130.4310,35-20,1%-35,2%6.000
20217.1081.77234,6%24,9%36,4%25,7%11.07530.4620,41+25,3%+24,1%4.000
20205.6751.42834,6%25,2%37,0%23,6%8.92524.1120,57+1,9%+1,3%2.000
20195.5691.41034,3%25,3%40,9%25,3%8.81221.5560,62+23,1%+25,5%6.000
20184.5221.12433,1%24,8%41,1%25,5%7.02517.0690,61+3,9%+0,2%2.000
20174.3531.12229,1%25,8%46,8%29,4%7.01214.9750,59+35,5%+65,9%4.000
20163.21267630,9%21,0%46,7%20,3%4.2259.0441,31+22,7%+67,1%4.000
20152.61840529,0%15,5%40,5%14,5%2.5316.2441,79+24,8%+90,7%4.000
20142.09921233,8%10,1%27,0%8,0%1.3254.9122,37+60,1%+210,8%2.000
20131.3116830,2%5,2%6,4%2,5%4256.6441,60+35,9%+21,8%500
20129655633,8%5,8%5,6%2,1%3506.2941,63+8,3%-54,4%
201189012332,7%13,8%11,5%4,6%7696.6811,52+9,8%+7,6%2.000
201081111419,9%14,1%15,4%7,7%7124.6310,99+55,5%+21,9%2.000
20095219428,1%18,0%22,5%9,5%5882.6001,36+40,4%+25,5%2.000
20083717531,0%20,1%23,5%12,6%4691.9880,87+41,4%+81,3%2.000
20072634128,7%15,7%22,6%8,7%2561.1381,59+30,7%+631,9%500

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Công ty Cổ phần Tập đoàn Phượng Hoàng Xanh A&A
84,20%
Hồ Xuân Năng
3,70%
Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI
1,40%
Quỹ tầm nhìn SSI
0,90%
Công ty Cổ phần Quản Lý Quỹ Sài Gòn
0,50%
Phạm Trí Dũng
0,20%
Lưu Công An
0,10%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
9,00%