Một trong những nhà sản xuất đá nhân tạo cao cấp hàng đầu thế giới, thuộc Top 3 toàn cầu, thương hiệu VICOSTONE® (tr.14, tr.16)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Đá thạch anh nhân tạo cao cấp VICOSTONE® Sản xuất và phân phối đá thạch anh nhân tạo — nhóm vật liệu cao cấp được sử dụng phổ biến trong không gian bếp và nội thất nhà ở (tr.134). Công nghệ chuyển giao từ hãng Breton (Ý) với quy trình dưỡng hộ đóng rắn nóng ở 125°C, xử lí hoàn toàn hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs < 6 ppm), Công ty chủ động khoảng 95% nguồn nguyên vật liệu đầu vào (tr.16, tr.128). | Mảng kinh doanh cốt lõi — chiến lược xác định lấy sản xuất công nghiệp theo hướng thông minh làm kinh doanh cốt lõi, tập trung vào đá nhân tạo và vật liệu Composite cao cấp làm mũi nhọn (tr.50) | Cốt lõi |
Vicostone ECO Surfaces Dòng sản phẩm mới chính thức ra mắt năm 2025, tăng cường tỉ trọng vật liệu tái chế và hướng tới hàm lượng Silica thấp; bước đầu cung cấp 36 sản phẩm ECO ra thị trường Úc và California, đáp ứng yêu cầu quy định tại các thị trường này (tr.134). | Sản phẩm mới, định hướng phát triển xanh/bền vững, mở rộng phân khúc khách hàng và giảm áp lực với các dòng sản phẩm hiện hữu (tr.134) | Mới 2025 |
Công ty Cổ phần VICOSTONE (VCS) thành lập năm 2002 với tiền thân là Nhà máy Đá ốp lát cao cấp VINACONEX. Năm 2005 công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình cổ phần. Sau nhiều lần đổi tên, hiện tại Công ty có tên giao dịch chính thức là "Công ty Cổ phần VICOSTONE". Hoạt động chính của công ty hiện tại là sản xuất và kinh doanh đá ốp lát nhân tạo gốc thạch anh, ngoài ra công ty còn sản xuất, kinh doanh các loại vật liệu xây dựng; Khai thác, chế biến các loại khoáng sản; Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hoá.... VICOSTONE hiện đang sở hữu 2 dây chuyền sản xuất đá nhân tạo Breton, là đầu mối xuất khẩu cho tập đoàn Phượng Hoàng Xanh A&A gồm 5 dây chuyền với tổng công suất 2,5 triệu m2/năm. Sản phẩm đá thạch anh thương hiệu VICOSTONE đã được xuất khẩu đến 40 Quốc gia tại 5 Châu lục. Vicostone được đánh giá có tính cạnh tranh cao về số lượng và tính độc đáo của các mẫu mã thiết kế so với các thương hiệu đá nhân tạo lớn khác. Hiện Vicostone đã có cơ sở tại Mỹ và Canada với hệ thống phân phối trực tiếp khắp các bang lớn. Ngày 17/12/2007, VCS chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 4.148 | 694 | 25,2% | 16,7% | 13,5% | 12,1% | 4.338 | 32.081 | 0,12 | -4,5% | -14,0% | 3.800 |
| 2024 | 4.345 | 807 | 27,1% | 18,6% | 15,8% | 12,5% | 5.044 | 31.938 | 0,27 | -0,4% | -4,6% | 4.000 |
| 2023 | 4.363 | 846 | 28,0% | 19,4% | 17,0% | 13,1% | 5.288 | 31.162 | 0,30 | -23,2% | -26,3% | 4.000 |
| 2022 | 5.679 | 1.149 | 30,7% | 20,2% | 23,6% | 17,4% | 7.181 | 30.431 | 0,35 | -20,1% | -35,2% | 6.000 |
| 2021 | 7.108 | 1.772 | 34,6% | 24,9% | 36,4% | 25,7% | 11.075 | 30.462 | 0,41 | +25,3% | +24,1% | 4.000 |
| 2020 | 5.675 | 1.428 | 34,6% | 25,2% | 37,0% | 23,6% | 8.925 | 24.112 | 0,57 | +1,9% | +1,3% | 2.000 |
| 2019 | 5.569 | 1.410 | 34,3% | 25,3% | 40,9% | 25,3% | 8.812 | 21.556 | 0,62 | +23,1% | +25,5% | 6.000 |
| 2018 | 4.522 | 1.124 | 33,1% | 24,8% | 41,1% | 25,5% | 7.025 | 17.069 | 0,61 | +3,9% | +0,2% | 2.000 |
| 2017 | 4.353 | 1.122 | 29,1% | 25,8% | 46,8% | 29,4% | 7.012 | 14.975 | 0,59 | +35,5% | +65,9% | 4.000 |
| 2016 | 3.212 | 676 | 30,9% | 21,0% | 46,7% | 20,3% | 4.225 | 9.044 | 1,31 | +22,7% | +67,1% | 4.000 |
| 2015 | 2.618 | 405 | 29,0% | 15,5% | 40,5% | 14,5% | 2.531 | 6.244 | 1,79 | +24,8% | +90,7% | 4.000 |
| 2014 | 2.099 | 212 | 33,8% | 10,1% | 27,0% | 8,0% | 1.325 | 4.912 | 2,37 | +60,1% | +210,8% | 2.000 |
| 2013 | 1.311 | 68 | 30,2% | 5,2% | 6,4% | 2,5% | 425 | 6.644 | 1,60 | +35,9% | +21,8% | 500 |
| 2012 | 965 | 56 | 33,8% | 5,8% | 5,6% | 2,1% | 350 | 6.294 | 1,63 | +8,3% | -54,4% | — |
| 2011 | 890 | 123 | 32,7% | 13,8% | 11,5% | 4,6% | 769 | 6.681 | 1,52 | +9,8% | +7,6% | 2.000 |
| 2010 | 811 | 114 | 19,9% | 14,1% | 15,4% | 7,7% | 712 | 4.631 | 0,99 | +55,5% | +21,9% | 2.000 |
| 2009 | 521 | 94 | 28,1% | 18,0% | 22,5% | 9,5% | 588 | 2.600 | 1,36 | +40,4% | +25,5% | 2.000 |
| 2008 | 371 | 75 | 31,0% | 20,1% | 23,5% | 12,6% | 469 | 1.988 | 0,87 | +41,4% | +81,3% | 2.000 |
| 2007 | 263 | 41 | 28,7% | 15,7% | 22,6% | 8,7% | 256 | 1.138 | 1,59 | +30,7% | +631,9% | 500 |