Doanh nghiệp khử trùng hàng đầu Việt Nam, kinh doanh nông dược, dịch vụ khử trùng hàng hóa xuất nhập khẩu, kiểm soát dịch hại (PestMan) và cho thuê văn phòng tại VFC Tower
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Nông dược Từ năm 1994, VFC chính thức tham gia lĩnh vực nông dược, cung ứng thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ lúa và thuốc trừ bệnh nhập khẩu từ các nhà sản xuất thuốc bảo vệ thực vật uy tín trên thế giới; là đối tác của Syngenta, Sinon, KingElong, NuFarm, Agrilife, Kumiai, Cục Bảo vệ Thực vật, Trung tâm Công nghệ Sinh học TP.HCM, Viện Cây ăn quả Miền Nam, Vinaseed, Vietnam Food (tr.18) | Mảng bán hàng hóa, thành phẩm (chủ lực là nông dược) đạt 2.994,8 tỷ đồng, chiếm 81,60% tổng doanh thu hợp nhất năm 2025 (tr.35); định hướng 2026 của HĐQT tiếp tục 'duy trì vai trò chủ lực của ngành Nông dược' (tr.76) | 81,60% doanh thu hợp nhất 2025 (tr.35) |
Dịch vụ khử trùng Hình thành từ nền tảng các đơn vị khử trùng và kiểm dịch thực vật miền Nam trước 1975, hợp nhất năm 1993 thành Công ty Khử trùng Việt Nam (tr.18). Với hơn 50 năm kinh nghiệm, VFC cung cấp dịch vụ khử trùng hàng hóa xuất nhập khẩu và kiểm soát sinh vật gây hại cho khu dân cư, nhà máy, khu công nghiệp trên toàn quốc, phục vụ hơn 5.000 khách hàng thường xuyên, đáp ứng các tiêu chuẩn kiểm dịch quốc tế (tr.19) | Gộp chung với PestMan trong hạng mục 'doanh thu cung cấp dịch vụ' đạt 661,4 tỷ đồng, chiếm 18,02% doanh thu hợp nhất 2025, tăng 15,65% so với 2024 — báo cáo không tách riêng tỷ trọng khử trùng và PestMan (tr.35) | thuộc nhóm dịch vụ 18,02% doanh thu (tr.35) |
Kiểm soát dịch hại (PestMan) PestMan là thương hiệu của VFC trong lĩnh vực kiểm soát côn trùng và sinh vật gây hại (PCO), kế thừa kinh nghiệm và uy tín của VFC; cung cấp dịch vụ cho nhà máy, kho bãi, khu công nghiệp và công trình dân dụng trên toàn quốc với đội ngũ nhân sự được đào tạo chuyên môn (tr.19) | Nằm chung trong nhóm 'doanh thu cung cấp dịch vụ' (661,4 tỷ đồng, 18,02% doanh thu hợp nhất 2025, tr.35); định hướng 2026 của HĐQT là 'nâng cao hiệu quả các mảng Khử trùng, PestMan, cho thuê văn phòng... nhằm tăng tính cân bằng trong cơ cấu kinh doanh' (tr.76) | thuộc nhóm dịch vụ (tr.35, tr.76) |
Cho thuê văn phòng (VFC Tower) VFC khai thác dịch vụ cho thuê văn phòng tại VFC Tower — tòa nhà gồm 9 tầng văn phòng, trong đó 7 tầng cho thuê, diện tích mỗi sàn khoảng 250 m², cùng hệ thống hội trường và phòng họp (tr.19) | Doanh thu dịch vụ cho thuê đạt 13,7 tỷ đồng, chiếm 0,37% doanh thu hợp nhất năm 2025, duy trì ổn định so với năm trước (tr.35) | 0,37% doanh thu hợp nhất 2025 (tr.35) |
Tài liệu nghiên cứu độc quyền kèm mô hình định giá mục tiêu và audio podcast
Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam (VFG) có tiền thân Công ty Khử trùng Việt Nam được thành lập vào năm 1993. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất, mua bán các loại nông dược, giống cây trồng, cung cấp dịch vụ khử trùng, kiểm soát dịch hại, vệ sinh môi trường. VFG trở thành công ty đại chúng từ năm 2007. Công ty giữ vị thế số 1 với khoảng 60% thị phần trong ngành khử trùng và chiếm khoảng 7-8% thị phần tại thị trường nông dược Việt Nam. Bên cạnh đó, Công ty còn cung cấp dịch vụ cho thuê văn phòng. VFG được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2009.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 3.670 | 342 | 23,3% | 9,3% | 19,9% | 14,1% | 8.143 | 40.833 | 0,41 | -3,6% | -27,5% | 2.000 |
| 2024 | 3.807 | 471 | 23,9% | 12,4% | 29,3% | 18,9% | 11.214 | 38.238 | 0,55 | +7,0% | +59,4% | 5.000 |
| 2023 | 3.557 | 296 | 21,9% | 8,3% | 23,7% | 10,1% | 7.048 | 29.667 | 1,36 | +9,4% | +29,0% | 3.000 |
| 2022 | 3.251 | 229 | 21,8% | 7,0% | 20,1% | 8,3% | 5.452 | 27.119 | 1,42 | +46,1% | +39,2% | 3.500 |
| 2021 | 2.225 | 165 | 22,9% | 7,4% | 16,4% | 8,7% | 3.929 | 23.976 | 0,88 | +5,9% | +0,7% | 2.500 |
| 2020 | 2.101 | 163 | 23,4% | 7,8% | 16,9% | 8,9% | 3.881 | 23.048 | 0,90 | -7,5% | +14,9% | 3.000 |
| 2019 | 2.272 | 142 | 22,1% | 6,3% | 15,6% | 6,2% | 3.381 | 21.643 | 1,51 | -8,2% | +8,8% | 2.500 |
| 2018 | 2.474 | 131 | 22,6% | 5,3% | 14,9% | 6,4% | 3.119 | 20.929 | 1,32 | +6,4% | -7,1% | 3.000 |
| 2017 | 2.326 | 141 | 21,7% | 6,0% | 16,9% | 7,7% | 3.357 | 19.857 | 1,18 | -4,2% | -3,9% | 2.500 |
| 2016 | 2.428 | 146 | 24,3% | 6,0% | 19,0% | 9,8% | 3.476 | 18.310 | 0,95 | +15,2% | +5,2% | 2.500 |
| 2015 | 2.107 | 139 | 25,2% | 6,6% | 19,6% | 10,7% | 3.310 | 16.881 | 0,83 | +11,2% | +37,1% | 3.000 |
| 2014 | 1.895 | 101 | 29,2% | 5,4% | 16,6% | 7,9% | 2.405 | 14.595 | 1,10 | +16,2% | +52,0% | 3.500 |
| 2013 | 1.631 | 67 | 30,3% | 4,1% | 11,7% | 5,8% | 1.595 | 13.571 | 1,02 | 0,0% | -26,8% | 2.500 |
| 2012 | 1.631 | 91 | 29,7% | 5,6% | 16,3% | 7,9% | 2.167 | 13.333 | 1,07 | +396,5% | +273,4% | 1.500 |
| 2011 | 328 | 24 | 24,4% | 7,4% | 4,8% | 2,2% | 571 | 12.024 | 1,16 | -69,3% | -74,2% | 3.000 |
| 2010 | 1.071 | 95 | 23,7% | 8,8% | 22,0% | 13,2% | 2.262 | 10.238 | 0,66 | +29,5% | -7,8% | 2.500 |
| 2009 | 827 | 103 | 26,8% | 12,4% | 26,7% | 16,0% | 2.452 | 9.143 | 0,67 | +35,2% | +106,8% | 800 |
| 2008 | 612 | 50 | 28,2% | 8,1% | 16,0% | 8,8% | 1.190 | 7.381 | 0,82 | +15,3% | -15,8% | — |
| 2007 | 530 | 59 | 23,1% | 11,1% | 24,5% | 13,9% | 1.405 | 5.738 | 0,76 | -17,4% | +32,5% | — |