VFG

Hóa chất chuyên dụngNguyên vật liệu

Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam

Giá đóng cửa gần nhất
44,9nghìn đ
19,2% 1 năm8,2% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
V

Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam

Doanh nghiệp khử trùng hàng đầu Việt Nam, kinh doanh nông dược, dịch vụ khử trùng hàng hóa xuất nhập khẩu, kiểm soát dịch hại (PestMan) và cho thuê văn phòng tại VFC Tower

Thị trường chính: Toàn quốc — trụ sở chính TP. Hồ Chí Minh cùng hệ thống 8 chi nhánh và 13 điểm kinh doanh trực thuộc trải khắp cả nước (tr.20)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Nông dược
Từ năm 1994, VFC chính thức tham gia lĩnh vực nông dược, cung ứng thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ lúa và thuốc trừ bệnh nhập khẩu từ các nhà sản xuất thuốc bảo vệ thực vật uy tín trên thế giới; là đối tác của Syngenta, Sinon, KingElong, NuFarm, Agrilife, Kumiai, Cục Bảo vệ Thực vật, Trung tâm Công nghệ Sinh học TP.HCM, Viện Cây ăn quả Miền Nam, Vinaseed, Vietnam Food (tr.18)
Mảng bán hàng hóa, thành phẩm (chủ lực là nông dược) đạt 2.994,8 tỷ đồng, chiếm 81,60% tổng doanh thu hợp nhất năm 2025 (tr.35); định hướng 2026 của HĐQT tiếp tục 'duy trì vai trò chủ lực của ngành Nông dược' (tr.76)81,60% doanh thu hợp nhất 2025 (tr.35)
Dịch vụ khử trùng
Hình thành từ nền tảng các đơn vị khử trùng và kiểm dịch thực vật miền Nam trước 1975, hợp nhất năm 1993 thành Công ty Khử trùng Việt Nam (tr.18). Với hơn 50 năm kinh nghiệm, VFC cung cấp dịch vụ khử trùng hàng hóa xuất nhập khẩu và kiểm soát sinh vật gây hại cho khu dân cư, nhà máy, khu công nghiệp trên toàn quốc, phục vụ hơn 5.000 khách hàng thường xuyên, đáp ứng các tiêu chuẩn kiểm dịch quốc tế (tr.19)
Gộp chung với PestMan trong hạng mục 'doanh thu cung cấp dịch vụ' đạt 661,4 tỷ đồng, chiếm 18,02% doanh thu hợp nhất 2025, tăng 15,65% so với 2024 — báo cáo không tách riêng tỷ trọng khử trùng và PestMan (tr.35)thuộc nhóm dịch vụ 18,02% doanh thu (tr.35)
Kiểm soát dịch hại (PestMan)
PestMan là thương hiệu của VFC trong lĩnh vực kiểm soát côn trùng và sinh vật gây hại (PCO), kế thừa kinh nghiệm và uy tín của VFC; cung cấp dịch vụ cho nhà máy, kho bãi, khu công nghiệp và công trình dân dụng trên toàn quốc với đội ngũ nhân sự được đào tạo chuyên môn (tr.19)
Nằm chung trong nhóm 'doanh thu cung cấp dịch vụ' (661,4 tỷ đồng, 18,02% doanh thu hợp nhất 2025, tr.35); định hướng 2026 của HĐQT là 'nâng cao hiệu quả các mảng Khử trùng, PestMan, cho thuê văn phòng... nhằm tăng tính cân bằng trong cơ cấu kinh doanh' (tr.76)thuộc nhóm dịch vụ (tr.35, tr.76)
Cho thuê văn phòng (VFC Tower)
VFC khai thác dịch vụ cho thuê văn phòng tại VFC Tower — tòa nhà gồm 9 tầng văn phòng, trong đó 7 tầng cho thuê, diện tích mỗi sàn khoảng 250 m², cùng hệ thống hội trường và phòng họp (tr.19)
Doanh thu dịch vụ cho thuê đạt 13,7 tỷ đồng, chiếm 0,37% doanh thu hợp nhất năm 2025, duy trì ổn định so với năm trước (tr.35)0,37% doanh thu hợp nhất 2025 (tr.35)

🎯 Thị trường đầu ra

  • Toàn quốc: trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh cùng 8 chi nhánh (Nam Sông Hậu/Cần Thơ, Đà Nẵng, phía Bắc/Hà Nội, Quy Nhơn/Gia Lai, Nha Trang/Khánh Hòa, Bắc Sông Hậu/An Giang, TP.HCM, Đức Hòa Long An/Tây Ninh) và 13 điểm kinh doanh trực thuộc, tính đến 31/12/2025 (tr.20)
  • Phục vụ hơn 5.000 khách hàng thường xuyên trên cả nước, trong đó nhiều đối tác đã gắn bó hàng chục năm với công ty (tr.19)
  • Dịch vụ khử trùng hàng hóa xuất nhập khẩu đáp ứng các tiêu chuẩn kiểm dịch quốc tế, hỗ trợ hoạt động xuất nhập khẩu và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam (tr.19)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Kế hoạch năm 2026: doanh thu thuần 3.970 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế 365 tỷ đồng, tăng so với thực hiện hợp nhất 2025 (doanh thu thuần 3.530 tỷ đồng, LNST 341,9 tỷ đồng) (tr.76)
  • Củng cố vai trò chủ lực của ngành Nông dược, đồng thời nâng cao hiệu quả các mảng Khử trùng, PestMan, cho thuê văn phòng và các đơn vị thành viên nhằm tăng tính cân bằng trong cơ cấu kinh doanh (tr.76)
  • Nâng cao chất lượng doanh thu và hiệu quả hoạt động: tiếp tục tối ưu hệ thống phân phối, kiểm soát chi phí, cải tiến quy trình và ứng dụng công nghệ nhằm nâng cao năng suất và biên lợi nhuận (tr.76)
  • Đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển: mở rộng danh mục sản phẩm, ưu tiên các dòng sản phẩm hữu cơ sinh học, công nghệ xanh và giải pháp nông nghiệp bền vững (tr.76); công ty là đơn vị ký thỏa thuận hợp tác với Cục Trồng Trọt và Bảo Vệ Thực Vật thực hiện đề án phát triển sản xuất, sử dụng thuốc BVTV sinh học đến năm 2030, tầm nhìn 2050 (tr.27)
  • Tăng cường quản trị rủi ro: theo dõi sát biến động giá nguyên liệu, tỷ giá và thị trường để chủ động điều chỉnh kế hoạch nhập hàng, sản xuất và phân phối (tr.76)
  • Nâng cao năng lực quản trị và nguồn nhân lực: hoàn thiện hệ thống quản trị nội bộ, đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và tăng cường ứng dụng AI trong toàn hệ thống (tr.76)
Nguồn: Nguồn: Báo cáo thường niên 2025, Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam (mã CP VFG), công bố qua FPTS ngày 07/04/2026 — 170 trang in (87 trang PDF, trang in được trích dẫn theo số hiển thị trên đầu/chân trang tài liệu, ví dụ tr.18-19, tr.35, tr.76).
Giá hiện tại
44,9 k₫
Vốn hoá
1.886 tỷ
P/E
5,5
P/B
1,10
EPS
8.143 đ
BVPS
40.833 đ
Cổ tức TM
2.000 đ (~4,5%)
Room ngoại
2,0%
Sở hữu NN
0,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
62,4 / 45,8

Báo Cáo Phân Tích & Định Giá Chuyên Sâu (VFG)

Tài liệu nghiên cứu độc quyền kèm mô hình định giá mục tiêu và audio podcast

Xem tất cả →
VFG· Ngày: 28/05/2026

Định giá VFG và Triển vọng Ngành

ĐỌC BÁO CÁO NGAY →
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 44,9 k₫
81,863,044,225,4202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (16 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
4k3k1k0k16%11%5%0%Năm 2010: Doanh thu 1.071 tỷ đNăm 2010: LNST 95 tỷ đ10Năm 2011: Doanh thu 328 tỷ đNăm 2011: LNST 24 tỷ đ11Năm 2012: Doanh thu 1.631 tỷ đNăm 2012: LNST 91 tỷ đ12Năm 2013: Doanh thu 1.631 tỷ đNăm 2013: LNST 67 tỷ đ13Năm 2014: Doanh thu 1.895 tỷ đNăm 2014: LNST 101 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 2.107 tỷ đNăm 2015: LNST 139 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 2.428 tỷ đNăm 2016: LNST 146 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 2.326 tỷ đNăm 2017: LNST 141 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 2.474 tỷ đNăm 2018: LNST 131 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 2.272 tỷ đNăm 2019: LNST 142 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 2.101 tỷ đNăm 2020: LNST 163 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 2.225 tỷ đNăm 2021: LNST 165 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 3.251 tỷ đNăm 2022: LNST 229 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 3.557 tỷ đNăm 2023: LNST 296 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 3.807 tỷ đNăm 2024: LNST 471 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 3.670 tỷ đNăm 2025: LNST 342 tỷ đ25Biên ròng: 8,8%Biên ròng: 7,4%Biên ròng: 5,6%Biên ròng: 4,1%Biên ròng: 5,4%Biên ròng: 6,6%Biên ròng: 6,0%Biên ròng: 6,0%Biên ròng: 5,3%Biên ròng: 6,3%Biên ròng: 7,8%Biên ròng: 7,4%Biên ròng: 7,0%Biên ròng: 8,3%Biên ròng: 12,4%Biên ròng: 9,3%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam (VFG) có tiền thân Công ty Khử trùng Việt Nam được thành lập vào năm 1993. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất, mua bán các loại nông dược, giống cây trồng, cung cấp dịch vụ khử trùng, kiểm soát dịch hại, vệ sinh môi trường. VFG trở thành công ty đại chúng từ năm 2007. Công ty giữ vị thế số 1 với khoảng 60% thị phần trong ngành khử trùng và chiếm khoảng 7-8% thị phần tại thị trường nông dược Việt Nam. Bên cạnh đó, Công ty còn cung cấp dịch vụ cho thuê văn phòng. VFG được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2009.

Nhóm ngành
Nguyên vật liệu
Ngành (ICB cấp 4)
Hóa chất chuyên dụng
Dữ liệu tài chính
20072025 (19 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (14 ngành nghề)
Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, mua bán các loại thuốc bảo vệ thực vật, vật tư bảo vệ thực vật, vật tư khử trùng (không sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói tại trụ sở)Cung cấp dịch vụ khử trùng, diệt sinh vật gây hại nông lâm sản và các vật thể khácMua bán, thuốc bảo vệ thực vật, vật tư bảo vệ thực vật, vật tư khử trùng. Mua bán vật tư, hóa chất phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Bán buôn phân bónDịch vụ xử lý, bảo dưỡng, vệ sinh môi trường trong nhà máy, kho tàng, văn phòng cơ quan, các công trình xây dựngDịch vụ chống mối mọt. Dịch vụ trừ mối cho các công trình xây dựng - đê đập - khách sạn - nhà hàngCho thuê văn phòng, Cho thuê kho bãiGiám định hàng hóa: số lượng, chất lượng, quy cách, bao bì, giá trị hàng hóa, tổn thất, an toàn, vệ sinh và các yêu cầu giám định khác. Giám sát thi công và lắp đặt máy móc, thiết bị. Tư vấn đầu tưNhận và chăm sóc cây giống nông nghiệpBán buôn bắp giống và các loại hạt ngũ cốc khácVận tải hàng hóa bằng đường bộDịch vụ đóng góiSản xuất phân bón và hợp chất ni tơSản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đâuVệ sinh công nghiệp và các công trình chuyên biệt

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (19 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
20253.67034223,3%9,3%19,9%14,1%8.14340.8330,41-3,6%-27,5%2.000
20243.80747123,9%12,4%29,3%18,9%11.21438.2380,55+7,0%+59,4%5.000
20233.55729621,9%8,3%23,7%10,1%7.04829.6671,36+9,4%+29,0%3.000
20223.25122921,8%7,0%20,1%8,3%5.45227.1191,42+46,1%+39,2%3.500
20212.22516522,9%7,4%16,4%8,7%3.92923.9760,88+5,9%+0,7%2.500
20202.10116323,4%7,8%16,9%8,9%3.88123.0480,90-7,5%+14,9%3.000
20192.27214222,1%6,3%15,6%6,2%3.38121.6431,51-8,2%+8,8%2.500
20182.47413122,6%5,3%14,9%6,4%3.11920.9291,32+6,4%-7,1%3.000
20172.32614121,7%6,0%16,9%7,7%3.35719.8571,18-4,2%-3,9%2.500
20162.42814624,3%6,0%19,0%9,8%3.47618.3100,95+15,2%+5,2%2.500
20152.10713925,2%6,6%19,6%10,7%3.31016.8810,83+11,2%+37,1%3.000
20141.89510129,2%5,4%16,6%7,9%2.40514.5951,10+16,2%+52,0%3.500
20131.6316730,3%4,1%11,7%5,8%1.59513.5711,020,0%-26,8%2.500
20121.6319129,7%5,6%16,3%7,9%2.16713.3331,07+396,5%+273,4%1.500
20113282424,4%7,4%4,8%2,2%57112.0241,16-69,3%-74,2%3.000
20101.0719523,7%8,8%22,0%13,2%2.26210.2380,66+29,5%-7,8%2.500
200982710326,8%12,4%26,7%16,0%2.4529.1430,67+35,2%+106,8%800
20086125028,2%8,1%16,0%8,8%1.1907.3810,82+15,3%-15,8%
20075305923,1%11,1%24,5%13,9%1.4055.7380,76-17,4%+32,5%

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Công ty Cổ phần PAN Farm
51,20%
FTIF - Templeton Frontier Markets Fund
3,70%
Thân Trọng Hoàn Mỹ
3,70%
Nguyễn Văn Hiếu
3,30%
Trần Hữu Tuấn
3,20%
Nguyễn Quang Huy
3,20%
Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long
2,90%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
28,80%