Báo cáo thường niên 2025 · Thủy sản
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Cá tra phi lê đông lạnh Dẫn đầu ngành cá tra Việt Nam về nuôi trồng và sản xuất (tr.7) | Mảng chủ lực | Hàng thủy sản × Xuất khẩu |
Collagen & Gelatin (C&G) Chiết xuất từ da cá tra — giá trị gia tăng từ phụ phẩm; hợp tác đưa collagen vào Hàn Quốc, châu Âu (tr.8, tr.9) | Mảng tăng trưởng | Hàng thủy sản × Xuất khẩu |
Surimi · bánh phồng tôm Sa Giang · sản phẩm gạo Nhà máy surimi mới đi vào hoạt động; Sa Giang mở thêm ngành hàng từ gạo (tr.8, tr.14) | Đa dạng hóa | Hàng thủy sản × Xuất khẩu |
Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn (VHC), có tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Vĩnh Hoàn được thành lập vào năm 1997. Năm 2007, VHC chính thức chuyển đổi mô hình kinh doanh sang Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn. Công ty hoạt động trong lĩnh vực nuôi trồng, chế biến xuất khẩu cá Tra, Basa đông lạnh với các sản phẩm chính là cá tra, basa, lóc, rô phi, fillet mang thương hiệu Vĩnh hoàn. VHC là Công ty dẫn đầu ngành cá tra Việt Nam từ năm 2010 đến nay, chiếm thị phần khoảng 15% của toàn ngành. Sản phẩm của Công ty đã có mặt tại các chuỗi bán lẻ danh tiếng như Walmart, Target, Trader Joe, và Kroger, và được phân phối bởi các công ty về dịch vụ thực phẩm hàng đầu của Mỹ như Sysco, Gordon Food Service, US Foods. VHC đang dẫn đầu trong số lượng các vùng nuôi đạt chứng nhận tại Việt Nam với diện tích vùng nuôi đạt chứng nhận Aquaculture Stewardship Council (ASC), Best Aquaculture Practices (BAP), Global Good Agricultural Practice (GlobalGAP) lần lượt đạt 180ha, 135ha, và 155ha. Ngày 24/12/2007, VHC chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 12.069 | 1.507 | 16,9% | 12,5% | 15,0% | 11,2% | 7.211 | 48.062 | 0,33 | -4,0% | +15,7% | 2.000 |
| 2024 | 12.568 | 1.303 | 15,1% | 10,4% | 14,5% | 10,6% | 6.234 | 43.033 | 0,36 | +24,7% | +37,2% | 2.000 |
| 2023 | 10.079 | 950 | 14,3% | 9,4% | 11,1% | 8,0% | 4.545 | 40.990 | 0,38 | -25,1% | -52,8% | 2.000 |
| 2022 | 13.464 | 2.013 | 22,1% | 15,0% | 26,2% | 17,4% | 9.632 | 36.813 | 0,51 | +48,6% | +81,9% | 2.000 |
| 2021 | 9.060 | 1.107 | 19,4% | 12,2% | 18,8% | 12,7% | 5.297 | 28.153 | 0,48 | +26,4% | +53,8% | 2.000 |
| 2020 | 7.165 | 719 | 14,2% | 10,0% | 13,9% | 10,0% | 3.440 | 24.766 | 0,39 | -9,2% | -39,0% | 2.000 |
| 2019 | 7.895 | 1.179 | 19,4% | 14,9% | 24,2% | 17,8% | 5.641 | 23.335 | 0,36 | -16,1% | -18,2% | — |
| 2018 | 9.407 | 1.442 | 21,7% | 15,3% | 35,9% | 22,9% | 6.900 | 19.211 | 0,57 | +15,1% | +138,5% | 4.000 |
| 2017 | 8.172 | 605 | 14,3% | 7,4% | 20,5% | 12,0% | 2.895 | 14.081 | 0,71 | +10,9% | +6,9% | 2.000 |
| 2016 | 7.370 | 565 | 14,5% | 7,7% | 23,6% | 12,7% | 2.703 | 11.450 | 0,86 | +12,9% | +76,2% | 1.000 |
| 2015 | 6.528 | 321 | 12,3% | 4,9% | 15,4% | 7,4% | 1.536 | 9.995 | 1,09 | +3,6% | -30,7% | 2.500 |
| 2014 | 6.300 | 463 | 13,1% | 7,3% | 24,5% | 10,3% | 2.215 | 9.029 | 1,38 | +23,4% | +163,0% | — |
| 2013 | 5.105 | 176 | 11,8% | 3,4% | 11,3% | 6,9% | 842 | 7.445 | 0,64 | +20,5% | -24,4% | 1.500 |
| 2012 | 4.236 | 233 | 12,9% | 5,5% | 16,6% | 7,6% | 1.115 | 6.722 | 1,19 | +3,0% | -43,6% | 1.000 |
| 2011 | 4.114 | 413 | 17,6% | 10,0% | 31,6% | 17,2% | 1.976 | 6.254 | 0,84 | +36,2% | +80,7% | 2.500 |
| 2010 | 3.022 | 229 | 19,4% | 7,6% | 23,2% | 12,5% | 1.096 | 4.713 | 0,85 | +8,5% | +9,9% | — |
| 2009 | 2.785 | 208 | 16,2% | 7,5% | 30,7% | 13,7% | 995 | 3.239 | 1,24 | +14,0% | +152,9% | 1.500 |
| 2008 | 2.442 | 82 | 11,8% | 3,4% | 20,0% | 6,8% | 392 | 1.971 | 1,95 | +71,2% | -14,3% | 1.200 |
| 2007 | 1.427 | 96 | 12,9% | 6,7% | 23,7% | 14,2% | 459 | 1.933 | 0,67 | -5,9% | +22,1% | 1.500 |