Vận tải biển xăng dầu cho thuê định hạn + phân phối bán lẻ xăng dầu, thuộc hệ sinh thái Petrolimex
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Vận tải biển xăng dầu (cho thuê định hạn) Đội tàu hiện có 4 tàu chở xăng dầu, cơ bản đã già: 2 tàu 15-20 tuổi (Petrolimex 18, Petrolimex 21) chiếm 50% và 2 tàu trên 20 tuổi (Petrolimex 15, Petrolimex 16) chiếm 50%, không còn tàu trẻ dưới 15 tuổi (tr.28). Các tàu được Tổng công ty Vận tải thủy Petrolimex thuê định hạn với giá cước ổn định (tr.29). Doanh thu vận tải năm 2025 đạt 471,9 tỷ đồng, bằng 106,32% kế hoạch và 100,70% so với năm 2024; lợi nhuận vận tải 65,07 tỷ đồng, bằng 83,87% kế hoạch và 85,67% so với năm 2024 (tr.29). Trong năm, tàu Petrolimex 21 dừng sửa chữa định kỳ, tàu Petrolimex 18 bị sự cố bất khả kháng phải dừng khoảng 20 ngày (tr.29). | Mảng kinh doanh cốt lõi, chiếm tỷ trọng doanh thu và lợi nhuận lớn nhất trong cơ cấu Công ty (tr.29) | Cốt lõi |
Kinh doanh xăng dầu (đại lý bán lẻ) Sản lượng và doanh thu đều vượt kế hoạch giao; mức chiết khấu của Công ty đầu mối đã được cải thiện, cao hơn mức chiết khấu kế hoạch năm 2025, tác động lớn đến kết quả kinh doanh xăng dầu — đây là tình trạng chung với các đại lý/thương nhân nhượng quyền trong hệ thống Petrolimex. Từ quý 4/2025 chiết khấu của các Công ty đầu mối có xu hướng tăng dần, cải thiện lãi gộp (tr.29). Doanh thu kinh doanh xăng dầu năm 2025 đạt 53,37 tỷ đồng, bằng 103,86% kế hoạch và 105,33% so với năm 2024 (tr.29). | Mảng kinh doanh phụ trợ, biên lợi nhuận phụ thuộc chính sách chiết khấu của Petrolimex (tr.29) | Phụ trợ |
Đại lý hàng hải Năm 2025 được đánh giá là năm thuận lợi đối với hoạt động đại lý hàng hải. Các tàu về Hòn Gai chủ yếu là tàu cỡ MR, tàu nội địa tại khu vực Nghi Sơn - Nghệ An duy trì ổn định, đồng thời giữ vững và mở rộng thêm một số khách hàng ngoài ngành, duy trì các dịch vụ gia tăng (tr.30). Doanh thu đại lý đạt 11,6 tỷ đồng, bằng 126,66% kế hoạch năm và 123,16% so với cùng kỳ 2024; lợi nhuận đạt 0,34 tỷ đồng (tr.30). | Mảng kinh doanh nhỏ nhưng tăng trưởng, mở rộng khách hàng ngoài ngành (tr.30) | Phụ trợ |
Cung ứng thuyền viên Thực hiện qua công ty con Công ty TNHH MTV Thuyền viên VIPCO (100% vốn VIPCO, vốn điều lệ 7,5 tỷ đồng — tr.9), duy trì ổn định hoạt động cung ứng thuyền viên cho các chủ tàu: VIPCO, PG Tanker, Công ty CP Vận tải Hóa dầu VP và một số chủ tàu khác (tr.30-31). Doanh thu đạt 108,8 tỷ đồng, bằng 124,55% kế hoạch năm và 118,99% so với cùng kỳ 2024; lợi nhuận đạt 0,58 tỷ đồng, bằng 105,00% kế hoạch (tr.31). | Công ty con 100% vốn, dịch vụ hỗ trợ nội bộ và bán ra ngoài cho các chủ tàu khác (tr.9, tr.31) | Công ty con |
Kinh doanh bất động sản (Dự án Anh Dũng 7) Công ty đã làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với các căn nhà đã được nhà đầu tư thứ cấp hoàn thiện xây dựng; bàn giao cho Thành phố các hạng mục chiếu sáng, cây xanh, thoát nước; đang đầu tư 2 hạng mục công viên cây xanh và rải asphalt mặt đường (tr.31). Năm 2025, Công ty đã tiến hành xây dựng nhà ở cho khách, doanh thu đạt 29,01 tỷ đồng (tr.31). Kế hoạch 2026-2031 tiếp tục hoàn tất bàn giao hạ tầng và triển khai xây nhà kết hợp phương án thoái vốn (tr.34). | Mảng kinh doanh phi cốt lõi, khai thác quỹ đất dự án Anh Dũng 7 (tr.31, tr.34) | Phi cốt lõi |
Liên doanh vận tải hóa dầu (Công ty CP Vận tải Hóa dầu VP) Công ty liên kết, VIPCO góp 45,10% vốn điều lệ 150.761.770.000 đồng (tr.9). Năm 2025 chịu nhiều yếu tố khách quan bất lợi: thị trường vận tải nhựa đường lỏng vào mùa mưa biến động bất lợi, sức tiêu thụ kém, tỷ giá biến động lớn (tr.31). Kết quả kinh doanh của Công ty VP năm 2025 lỗ trước thuế 32.890.210.838 đồng (giảm lỗ so với mức lỗ 50.147.764.156 đồng năm 2024) (tr.19-20 bảng 3.2.3). Công ty đang phối hợp với Tổng Công ty Hóa dầu Petrolimex (PLC) và ngân hàng xây dựng phương án phục hồi SXKD cho Công ty VP (tr.35). | Công ty liên kết đang gặp khó khăn, ảnh hưởng đến lợi nhuận hợp nhất qua khoản mục liên doanh liên kết (tr.31, tr.35) | Liên kết — rủi ro |
Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu VIPCO (VIP) có tiền thân là Công ty vận tải Xăng dầu đường thủy I thành lập năm 1980. VIP chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2005. Hoạt động chính của công ty là vận tải xăng dầu viễn dương và ven biển, kinh doanh xăng dầu, kinh doanh bất động sản. Công ty có đội tàu biển tổng trọng tải 180.000 DWT, là một trong số ít đội tàu biển vận tải xăng dầu của Việt Nam có tải trọng lớn nhất, được chia làm 2 nhóm chuyên vận tải tuyến quốc tế và nội địa. VIP Là thành viên của PETROLIMEX, nên công ty có sẵn thị phần lớn trong việc vận chuyển và kinh doanh xăng dầu cho chính Tổng công ty. Ngày 21/12/2006, VIP chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 607 | 86 | 25,5% | 14,1% | 6,7% | 6,1% | 1.265 | 18.809 | 0,10 | +6,6% | -7,6% | — |
| 2024 | 570 | 93 | 25,9% | 16,3% | 7,2% | 6,7% | 1.368 | 18.853 | 0,09 | +3,5% | +7,5% | 1.000 |
| 2023 | 550 | 86 | 21,2% | 15,7% | 6,8% | 6,1% | 1.265 | 18.735 | 0,12 | -37,2% | -65,1% | 1.000 |
| 2022 | 876 | 248 | 17,5% | 28,3% | 19,1% | 17,0% | 3.647 | 19.074 | 0,13 | +28,5% | +2.258,2% | 1.200 |
| 2021 | 682 | 10 | 6,9% | 1,5% | 1,0% | 0,7% | 147 | 15.941 | 0,36 | +31,8% | -83,6% | 500 |
| 2020 | 517 | 64 | 15,7% | 12,4% | 5,8% | 4,0% | 941 | 16.221 | 0,45 | -16,8% | +76,0% | 600 |
| 2019 | 621 | 36 | 20,2% | 5,9% | 3,4% | 2,5% | 529 | 15.956 | 0,32 | -20,1% | -55,0% | 500 |
| 2018 | 778 | 81 | 25,7% | 10,4% | 7,2% | 5,2% | 1.191 | 16.485 | 0,38 | +6,7% | +3,5% | 800 |
| 2017 | 729 | 78 | 25,3% | 10,7% | 7,1% | 4,9% | 1.147 | 16.265 | 0,44 | +15,5% | -3,3% | 800 |
| 2016 | 631 | 81 | 20,0% | 12,8% | 7,3% | 4,7% | 1.191 | 16.353 | 0,54 | +8,9% | +52,8% | 800 |
| 2015 | 579 | 53 | 24,8% | 9,1% | 5,0% | 3,5% | 779 | 15.426 | 0,45 | -16,4% | -75,9% | 500 |
| 2014 | 693 | 220 | 21,7% | 31,7% | 21,1% | 12,2% | 3.235 | 15.294 | 0,73 | -11,8% | +58,2% | 2.500 |
| 2013 | 785 | 139 | 22,9% | 17,7% | 13,8% | 7,7% | 2.044 | 14.750 | 0,79 | -21,5% | +162,5% | 300 |
| 2012 | 1.001 | 53 | 17,1% | 5,3% | 6,0% | 2,7% | 779 | 12.956 | 1,22 | +40,5% | -2,3% | 300 |
| 2011 | 712 | 54 | 45,0% | 7,6% | 6,3% | 2,5% | 794 | 12.706 | 1,48 | -49,7% | -29,9% | 500 |
| 2010 | 1.416 | 77 | 17,4% | 5,4% | 9,0% | 3,6% | 1.132 | 12.662 | 1,51 | +16,7% | +48,5% | 700 |
| 2009 | 1.213 | 52 | 15,6% | 4,3% | 6,3% | 2,3% | 765 | 12.118 | 1,71 | -3,0% | -30,7% | 600 |
| 2008 | 1.250 | 75 | 14,3% | 6,0% | 9,6% | 5,2% | 1.103 | 11.515 | 0,85 | +18,9% | -49,9% | 800 |
| 2007 | 1.051 | 150 | 16,2% | 14,2% | 19,0% | 9,6% | 2.206 | 11.574 | 0,98 | +24,7% | +83,9% | 1.200 |