VNL

Dịch vụ vận tảiCông nghiệp

Công ty Cổ phần Logistics Vinalink

Giá đóng cửa gần nhất
18,8nghìn đ
8,3% 1 năm6,0% YTD
Đóng cửa 27/08/2026
V

Công ty Cổ phần Logistics Vinalink

Giao nhận vận tải quốc tế & dịch vụ logistics — mảng chủ lực là logistics phục vụ nhà máy tại các khu công nghiệp phía Bắc (tr.24)

Thị trường chính: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội — 2 địa bàn chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 2 năm gần nhất (tr.6)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Giao nhận vận tải quốc tế
Dịch vụ vận chuyển đường biển, dịch vụ gom hàng lẻ (consol), dịch vụ vận chuyển hàng không, dịch vụ vận tải đa phương thức — thuộc nhóm ngành nghề kinh doanh dịch vụ chính chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 2 năm gần nhất (tr.6)
Dịch vụ truyền thống, tiếp tục được củng cố trong năm 2025 song song với vận tải hàng không (airfreight), vận tải đường biển (seafreight), dịch vụ consol và logistics nội địa (tr.24)Cốt lõi
Logistics phục vụ nhà máy
Công ty đẩy mạnh làm việc trực tiếp với các nhà máy tại các khu công nghiệp, mở rộng phạm vi khai thác cũng như duy trì & khai thác thêm đại lý, nhà cung cấp (tr.24)
Được xác định là mảng kinh doanh chủ lực, có tính ổn định cao và khả năng khai thác sâu — động lực tăng trưởng chính của năm 2025 (tr.23–24); tiếp tục là lĩnh vực kinh doanh chủ lực trong kế hoạch năm 2026 (tr.25)Chủ lực
Logistics trucking nội địa & dịch vụ khai quan
Ghi nhận mức tăng trưởng khả quan trong năm 2025, đặc biệt tại các khu vực phía Bắc như Nghệ An và Nam Định (tr.24)
Nguồn tăng trưởng nghiệp vụ chính trong năm, cùng với logistics phục vụ nhà máy (tr.24)Tăng trưởng
Vận tải nội địa
Vận tải bằng đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông — thuộc nhóm ngành nghề kinh doanh dịch vụ chính chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 2 năm gần nhất (tr.6)
Dịch vụ kinh doanh chủ lực cần ổn định và phát triển theo định hướng của công ty (tr.8)Cốt lõi
Thương mại điện tử (E-commerce)
Công ty tiếp tục đầu tư về hạ tầng, nhân sự và hệ thống; đóng vai trò quan trọng trong nâng cao năng lực cạnh tranh và vị thế thương hiệu (tr.24)
Mảng kinh doanh mang tính chiến lược, là một trong các động lực tăng trưởng chính năm 2025 cùng dịch vụ AOG (tr.23); tuy nhiên chịu áp lực cạnh tranh giá lớn từ đối thủ quốc tế (tr.24)Chiến lược
Dịch vụ AOG (Aircraft on Ground)
Được nêu cùng E-commerce là một trong các dịch vụ đóng góp vào động lực tăng trưởng chính của năm 2025 (tr.23)
Động lực tăng trưởng năm 2025Tăng trưởng

🎯 Thị trường đầu ra

  • Thành phố Hồ Chí Minh — địa bàn kinh doanh chính, chiếm trên 10% tổng doanh thu 2 năm gần nhất (tr.6)
  • Hà Nội — địa bàn kinh doanh chính, chiếm trên 10% tổng doanh thu 2 năm gần nhất (tr.6)
  • Khu vực phía Bắc (Nghệ An, Nam Định) — khu vực tăng trưởng khả quan của mảng logistics trucking nội địa và khai quan trong năm 2025 (tr.24)
  • Chi nhánh Hải Phòng — Tầng 2, Tòa nhà Thành Đạt 1, số 3 Lê Thánh Tông, Ngô Quyền, TP Hải Phòng (tr.7)
  • Chi nhánh Đà Nẵng — Tầng 4, Tòa nhà Camelia, 773 Ngô Quyền, An Hải, TP Đà Nẵng (tr.7)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Doanh thu năm 2025 tăng 21,28% so với năm 2024 và vượt 10,87% kế hoạch năm; lợi nhuận trước thuế tăng 25,13% so với năm trước và vượt 14,19% kế hoạch (tr.23)
  • Động lực tăng trưởng chính đến từ mảng kinh doanh dịch vụ, đặc biệt là các dịch vụ logistics cung cấp cho các nhà máy ở khu vực phía Bắc, dịch vụ AOG và E-commerce (tr.23)
  • Lợi nhuận từ kinh doanh trực tiếp tăng 23,44% so với năm trước (tr.23)
  • Kế hoạch năm 2026: tổng doanh thu mục tiêu 1.500 tỷ đồng, lãi trước thuế mục tiêu 81 tỷ đồng, cổ tức dự kiến 1.500 đồng/cổ phần (tr.25)
  • Rủi ro: chính sách/quy định thay đổi, rủi ro thanh toán từ khách hàng/đại lý (hợp đồng không thế chấp), hạ tầng giao thông trong nước phát triển chưa đồng bộ làm tăng chi phí và kéo dài thời gian vận chuyển, xung đột địa chính trị và chủ nghĩa bảo hộ gây đứt gãy chuỗi cung ứng, áp lực tuân thủ ESG/CBAM/IMO, rủi ro an ninh mạng trong quá trình số hóa, biến động tỷ giá và giá nhiên liệu (tr.9–10)
  • Thách thức năm 2025: áp lực cạnh tranh về giá trong mảng thương mại điện tử, biến động chính sách thương mại/thuế/địa chính trị, yêu cầu tuân thủ ngày càng cao về hóa đơn/dữ liệu/truy xuất thông tin, thiếu hụt nguồn nhân lực vận hành (đặc biệt tài xế) (tr.23–24)
Nguồn: BCTN VNL năm 2025 (Công ty Cổ phần Logistics Vinalink), nguồn: file.fpts.com.vn/FileStore2/File/2026/04/16/20260416_-_VNL_-_Bao_cao_thuong_nien_nam_2025_RG_S.pdf — trích dẫn theo số trang nội bộ báo cáo (tr.5–26/38)
Giá hiện tại
18,8 k₫
Vốn hoá
263 tỷ
P/E
4,8
P/B
0,80
EPS
3.929 đ
BVPS
23.357 đ
Cổ tức TM
1.500 đ (~8,0%)
Room ngoại
11,5%
Sở hữu NN
0,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
23,1 / 18,1

Báo Cáo Phân Tích & Định Giá Chuyên Sâu (VNL)

Tài liệu nghiên cứu độc quyền kèm mô hình định giá mục tiêu và audio podcast

Xem tất cả →
VNL· Ngày: 01/08/2026

Định Giá Cổ Phiếu VNL

ĐỌC BÁO CÁO NGAY →
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 18,8 k₫
22,817,913,08,1202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (16 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
2k1k1k0k10%7%3%0%Năm 2010: Doanh thu 354 tỷ đNăm 2010: LNST 24 tỷ đ10Năm 2011: Doanh thu 404 tỷ đNăm 2011: LNST 27 tỷ đ11Năm 2012: Doanh thu 441 tỷ đNăm 2012: LNST 26 tỷ đ12Năm 2013: Doanh thu 583 tỷ đNăm 2013: LNST 27 tỷ đ13Năm 2014: Doanh thu 668 tỷ đNăm 2014: LNST 50 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 747 tỷ đNăm 2015: LNST 37 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 709 tỷ đNăm 2016: LNST 23 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 825 tỷ đNăm 2017: LNST 25 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 942 tỷ đNăm 2018: LNST 24 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 900 tỷ đNăm 2019: LNST 19 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 1.202 tỷ đNăm 2020: LNST 23 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 1.464 tỷ đNăm 2021: LNST 44 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 1.163 tỷ đNăm 2022: LNST 44 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 729 tỷ đNăm 2023: LNST 37 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 1.153 tỷ đNăm 2024: LNST 45 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 1.398 tỷ đNăm 2025: LNST 55 tỷ đ25Biên ròng: 6,7%Biên ròng: 6,7%Biên ròng: 5,9%Biên ròng: 4,5%Biên ròng: 7,5%Biên ròng: 4,9%Biên ròng: 3,3%Biên ròng: 3,0%Biên ròng: 2,6%Biên ròng: 2,1%Biên ròng: 1,9%Biên ròng: 3,0%Biên ròng: 3,8%Biên ròng: 5,1%Biên ròng: 3,9%Biên ròng: 3,9%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần Logistics Vinalink (VNL) có tiền thân là Xí nghiệp Đại lý Vận tải và Gom hàng (Vinaconsol) được thành lập vào năm 1999. VNL hoạt động trong lĩnh vực: Đại lý vận tải đa phương thức; Dịch vụ khai quan & giao nhận vận tải; Kinh doanh cho thuê văn phòng & kho bãi; Đại lý tàu biển & môi giới hàng hải; Dịch vụ phát chuyển nhanh nội địa. VNL đang thực hiện các tuyến vận tải trực tiếp hàng lẻ (LCL) xuất đường biển đi Châu Á (Trung Quốc, Singapore, Hong Kong, Nhật Bản, Malaysia) và Châu Mỹ (Mỹ, Canada), châu Âu. Bên cạnh đó, phát triển thêm các tuyến Châu Âu, Trung Đông; tuyến vận tải đa phương thức kết hợp đường biển-đường sắt liên vận đi Trung Á. Về dịch vụ vận tải đường không, hiện tại doanh thu mảng này của VNL đang phát triển rất tốt, VNL luôn là đại lý đứng đầu của các Hãng hàng không Vietnam Airlines, China Airlines, Asiana Airlines, Singapore Airlines, Thais Airways. Hiện tại, VNL sở hữu 14 đầu kéo container và 18 rơ móc, 7 xe tải có trọng tải 2 tấn, kho hàng tiêu chuẩn 16.000 m2 ở 145- 147 Nguyễn tất Thành, Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh. Bên cạnh đó, VNL còn có đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cho việc bốc dỡ hàng tại kho như xe cẩu, xe nâng, palet (miếng gỗ chống ẩm ướt trong kho). Ngày 17/08/2009, VNL niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).

Nhóm ngành
Công nghiệp
Ngành (ICB cấp 4)
Dịch vụ vận tải
Dữ liệu tài chính
20072025 (19 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (8 ngành nghề)
Kinh doanh vận tải nội địa và quá cảnhKinh doanh cho thuê văn phòng làm việc theo quy định của pháp luậtChuyển phátBốc xếp hàng hóaCác dịch vụ về vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu. Đại lý tàu biển, đại lý lưu cước, đại lý quản lý container cho các hãng tàucung ứng tàu biển. Đại lý giao nhận cho các hãng giao nhận vận tải nước ngoài. Kinh doanh vận tải hàng hóa công cộng. Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp và nhận ủy thác xuất nhập khẩu. Dịch vụ thủ tục hải quan và các dịch vụ có liên quan đến giao nhận vận chuyển hàng hóa xuấy nhập khẩu: tái chế, bao bì, mua bảo hiểm, kiểm kiện. Kinh doanh vận tải đa phương thứcHoạt động logisticsKinh doanh các dịch vụ về kho gom hàng lẻ xuất nhập khẩu (CFS). Kinh doanh kho bảo quản hàng hóa xuất nhập khẩu. Kinh doanh kho bãi theo quy định của pháp luật

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (19 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
20251.398556,9%3,9%16,8%10,6%3.92923.3570,60+21,3%+21,3%1.500
20241.153457,0%3,9%15,3%10,0%3.21421.2140,53+58,1%+21,8%1.500
2023729375,7%5,1%13,8%9,6%2.64319.2860,45-37,3%-15,0%1.200
20221.163445,1%3,8%17,7%12,2%3.14317.7140,46-20,6%-0,7%1.500
20211.464443,9%3,0%20,2%10,9%3.14315.6430,85+21,8%+90,6%2.000
20201.202233,3%1,9%10,5%5,8%1.64315.7860,82+33,6%+23,4%1.500
2019900193,2%2,1%8,9%5,5%1.35715.0710,61-4,4%-22,9%1.500
2018942243,6%2,6%11,6%6,9%1.71415.0710,68+14,2%-2,1%2.000
2017825253,4%3,0%12,4%7,3%1.78614.3570,69+16,4%+6,8%1.500
2016709234,4%3,3%12,2%7,0%1.64313.6430,75-5,1%-36,4%1.500
2015747374,6%4,9%19,3%10,8%2.64313.5710,78+11,8%-27,0%2.000
2014668504,4%7,5%28,8%16,3%3.57112.4290,77+14,7%+89,2%2.000
2013583274,8%4,5%17,1%12,1%1.92911.0710,41+32,1%+1,1%2.000
2012441265,4%5,9%19,6%14,4%1.8579.5710,37+9,1%-2,7%800
2011404275,9%6,7%21,0%16,1%1.9299.1430,31+14,2%+13,9%1.500
2010354245,7%6,7%18,7%15,3%1.7149.0710,22+56,7%-0,5%2.500
2009226248,3%10,5%20,2%17,2%1.7148.4290,18-3,9%+4,9%700
2008235238,4%9,6%21,3%18,3%1.6437.5710,16+63,4%+16,4%
20071441912,4%13,5%18,8%16,5%1.3577.4290,14+7,1%+43,2%

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Công ty Cổ phần Vinafreight
8,80%
Nguyễn Đức Thắng
5,00%
Công ty CP Đầu Tư Toàn Việt
4,40%
Nguyễn Bích Ngọc
4,10%
Vũ Thế Đức
3,40%
Trang Anh Xuân
0,90%
Vũ Quốc Bảo
0,80%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
72,60%