Giao nhận vận tải quốc tế & dịch vụ logistics — mảng chủ lực là logistics phục vụ nhà máy tại các khu công nghiệp phía Bắc (tr.24)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Giao nhận vận tải quốc tế Dịch vụ vận chuyển đường biển, dịch vụ gom hàng lẻ (consol), dịch vụ vận chuyển hàng không, dịch vụ vận tải đa phương thức — thuộc nhóm ngành nghề kinh doanh dịch vụ chính chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 2 năm gần nhất (tr.6) | Dịch vụ truyền thống, tiếp tục được củng cố trong năm 2025 song song với vận tải hàng không (airfreight), vận tải đường biển (seafreight), dịch vụ consol và logistics nội địa (tr.24) | Cốt lõi |
Logistics phục vụ nhà máy Công ty đẩy mạnh làm việc trực tiếp với các nhà máy tại các khu công nghiệp, mở rộng phạm vi khai thác cũng như duy trì & khai thác thêm đại lý, nhà cung cấp (tr.24) | Được xác định là mảng kinh doanh chủ lực, có tính ổn định cao và khả năng khai thác sâu — động lực tăng trưởng chính của năm 2025 (tr.23–24); tiếp tục là lĩnh vực kinh doanh chủ lực trong kế hoạch năm 2026 (tr.25) | Chủ lực |
Logistics trucking nội địa & dịch vụ khai quan Ghi nhận mức tăng trưởng khả quan trong năm 2025, đặc biệt tại các khu vực phía Bắc như Nghệ An và Nam Định (tr.24) | Nguồn tăng trưởng nghiệp vụ chính trong năm, cùng với logistics phục vụ nhà máy (tr.24) | Tăng trưởng |
Vận tải nội địa Vận tải bằng đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông — thuộc nhóm ngành nghề kinh doanh dịch vụ chính chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 2 năm gần nhất (tr.6) | Dịch vụ kinh doanh chủ lực cần ổn định và phát triển theo định hướng của công ty (tr.8) | Cốt lõi |
Thương mại điện tử (E-commerce) Công ty tiếp tục đầu tư về hạ tầng, nhân sự và hệ thống; đóng vai trò quan trọng trong nâng cao năng lực cạnh tranh và vị thế thương hiệu (tr.24) | Mảng kinh doanh mang tính chiến lược, là một trong các động lực tăng trưởng chính năm 2025 cùng dịch vụ AOG (tr.23); tuy nhiên chịu áp lực cạnh tranh giá lớn từ đối thủ quốc tế (tr.24) | Chiến lược |
Dịch vụ AOG (Aircraft on Ground) Được nêu cùng E-commerce là một trong các dịch vụ đóng góp vào động lực tăng trưởng chính của năm 2025 (tr.23) | Động lực tăng trưởng năm 2025 | Tăng trưởng |
Tài liệu nghiên cứu độc quyền kèm mô hình định giá mục tiêu và audio podcast
Công ty Cổ phần Logistics Vinalink (VNL) có tiền thân là Xí nghiệp Đại lý Vận tải và Gom hàng (Vinaconsol) được thành lập vào năm 1999. VNL hoạt động trong lĩnh vực: Đại lý vận tải đa phương thức; Dịch vụ khai quan & giao nhận vận tải; Kinh doanh cho thuê văn phòng & kho bãi; Đại lý tàu biển & môi giới hàng hải; Dịch vụ phát chuyển nhanh nội địa. VNL đang thực hiện các tuyến vận tải trực tiếp hàng lẻ (LCL) xuất đường biển đi Châu Á (Trung Quốc, Singapore, Hong Kong, Nhật Bản, Malaysia) và Châu Mỹ (Mỹ, Canada), châu Âu. Bên cạnh đó, phát triển thêm các tuyến Châu Âu, Trung Đông; tuyến vận tải đa phương thức kết hợp đường biển-đường sắt liên vận đi Trung Á. Về dịch vụ vận tải đường không, hiện tại doanh thu mảng này của VNL đang phát triển rất tốt, VNL luôn là đại lý đứng đầu của các Hãng hàng không Vietnam Airlines, China Airlines, Asiana Airlines, Singapore Airlines, Thais Airways. Hiện tại, VNL sở hữu 14 đầu kéo container và 18 rơ móc, 7 xe tải có trọng tải 2 tấn, kho hàng tiêu chuẩn 16.000 m2 ở 145- 147 Nguyễn tất Thành, Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh. Bên cạnh đó, VNL còn có đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cho việc bốc dỡ hàng tại kho như xe cẩu, xe nâng, palet (miếng gỗ chống ẩm ướt trong kho). Ngày 17/08/2009, VNL niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.398 | 55 | 6,9% | 3,9% | 16,8% | 10,6% | 3.929 | 23.357 | 0,60 | +21,3% | +21,3% | 1.500 |
| 2024 | 1.153 | 45 | 7,0% | 3,9% | 15,3% | 10,0% | 3.214 | 21.214 | 0,53 | +58,1% | +21,8% | 1.500 |
| 2023 | 729 | 37 | 5,7% | 5,1% | 13,8% | 9,6% | 2.643 | 19.286 | 0,45 | -37,3% | -15,0% | 1.200 |
| 2022 | 1.163 | 44 | 5,1% | 3,8% | 17,7% | 12,2% | 3.143 | 17.714 | 0,46 | -20,6% | -0,7% | 1.500 |
| 2021 | 1.464 | 44 | 3,9% | 3,0% | 20,2% | 10,9% | 3.143 | 15.643 | 0,85 | +21,8% | +90,6% | 2.000 |
| 2020 | 1.202 | 23 | 3,3% | 1,9% | 10,5% | 5,8% | 1.643 | 15.786 | 0,82 | +33,6% | +23,4% | 1.500 |
| 2019 | 900 | 19 | 3,2% | 2,1% | 8,9% | 5,5% | 1.357 | 15.071 | 0,61 | -4,4% | -22,9% | 1.500 |
| 2018 | 942 | 24 | 3,6% | 2,6% | 11,6% | 6,9% | 1.714 | 15.071 | 0,68 | +14,2% | -2,1% | 2.000 |
| 2017 | 825 | 25 | 3,4% | 3,0% | 12,4% | 7,3% | 1.786 | 14.357 | 0,69 | +16,4% | +6,8% | 1.500 |
| 2016 | 709 | 23 | 4,4% | 3,3% | 12,2% | 7,0% | 1.643 | 13.643 | 0,75 | -5,1% | -36,4% | 1.500 |
| 2015 | 747 | 37 | 4,6% | 4,9% | 19,3% | 10,8% | 2.643 | 13.571 | 0,78 | +11,8% | -27,0% | 2.000 |
| 2014 | 668 | 50 | 4,4% | 7,5% | 28,8% | 16,3% | 3.571 | 12.429 | 0,77 | +14,7% | +89,2% | 2.000 |
| 2013 | 583 | 27 | 4,8% | 4,5% | 17,1% | 12,1% | 1.929 | 11.071 | 0,41 | +32,1% | +1,1% | 2.000 |
| 2012 | 441 | 26 | 5,4% | 5,9% | 19,6% | 14,4% | 1.857 | 9.571 | 0,37 | +9,1% | -2,7% | 800 |
| 2011 | 404 | 27 | 5,9% | 6,7% | 21,0% | 16,1% | 1.929 | 9.143 | 0,31 | +14,2% | +13,9% | 1.500 |
| 2010 | 354 | 24 | 5,7% | 6,7% | 18,7% | 15,3% | 1.714 | 9.071 | 0,22 | +56,7% | -0,5% | 2.500 |
| 2009 | 226 | 24 | 8,3% | 10,5% | 20,2% | 17,2% | 1.714 | 8.429 | 0,18 | -3,9% | +4,9% | 700 |
| 2008 | 235 | 23 | 8,4% | 9,6% | 21,3% | 18,3% | 1.643 | 7.571 | 0,16 | +63,4% | +16,4% | — |
| 2007 | 144 | 19 | 12,4% | 13,5% | 18,8% | 16,5% | 1.357 | 7.429 | 0,14 | +7,1% | +43,2% | — |