Hãng taxi truyền thống dẫn đầu miền Nam - miền Trung, chuyển đổi đội xe sang Hybrid giữa áp lực cạnh tranh từ xe công nghệ
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Kinh doanh dịch vụ xe taxi (công ty mẹ) Ngành nghề kinh doanh chính là cung cấp dịch vụ xe taxi (tr.10). Tính đến 31/12/2025, tổng số xe kinh doanh của công ty mẹ đạt 2.051 xe, trong cơ cấu đội xe hợp nhất 2.167 xe Toyota gồm 869 xe 4 chỗ (Vios, Camry, Yaris Cross Hybrid, Corolla Altis Hybrid) và 1.298 xe 7 chỗ (Innova E, Fortuner, Innova Cross Hybrid) (tr.36-37, tr.54). Doanh thu thuần công ty mẹ năm 2025 đạt 882,66 tỷ đồng, giảm 11,92% so với năm 2024 (tr.22). | Mảng kinh doanh cốt lõi, chiếm gần như toàn bộ doanh thu hợp nhất của công ty (tr.22, tr.38) | Cốt lõi |
Vinasun Green Taxi — công ty con tại Đà Nẵng Sở hữu 99% Công ty Cổ phần Ánh Dương Xanh Việt Nam, địa chỉ số 277 Nguyễn Hữu Thọ, Phường Hòa Cường Bắc, TP. Đà Nẵng, ngành nghề kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi (tr.12, tr.38). Năm 2025, công ty con ghi nhận doanh thu thuần 65 tỷ đồng (giảm 17,51% so với năm 2024) và lợi nhuận trước thuế 3,4 tỷ đồng (tăng 73,14%) (tr.38). | Mở rộng địa bàn hoạt động sang miền Trung; kế hoạch 2026 đặt mục tiêu doanh thu 68,87 tỷ đồng cho mảng Vinasun Green (tr.55) | Công ty con |
Dịch vụ lữ hành và dịch vụ quảng cáo Bên cạnh taxi, công ty đăng ký kinh doanh dịch vụ lữ hành và dịch vụ quảng cáo (tr.10). Báo cáo không trình bày số liệu doanh thu tách riêng cho hai mảng này. | Mảng kinh doanh phụ trợ, quy mô không được công bố tách riêng trong báo cáo thường niên (tr.10) | Phụ trợ |
Công ty Cổ phần Ánh Dương Việt Nam (VNS), tiền thân là Công ty TNHH Thương Mại Dịch vụ Lữ hành Tư Vấn Đầu Tư Ánh Dương Việt Nam, được thành lập năm 1995. VNS chuyên cung cấp các dịch vụ vận tải bằng xe taxi (thương hiệu TAXI VINASUN), du lịch (thương hiệu VINASUN TRAVEL), nhà hàng, ăn uống, bất động sản. là một thương hiệu mạnh với mức độ nhận biết trên 95%, Vinasun Taxi chiếm hơn 40% thị phần TP. Hồ Chí Minh, 60% thị phần Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu. Trong mảng kinh doanh du lịch, Công ty hiện là đại lý cấp 1 của các hãng hàng không như VN airline, đại lý cấp 2 của các hãng như Korean Airline, Shanghai Airline, Thai Airways, China Airline...Công ty liên kết được hơn 800 nhà hàng, khách sạn, siêu thị, sân bay, nhà ga để đón khách. Ngày 29/07/2008, VNS chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 883 | 39 | 22,0% | 4,4% | 3,5% | 2,2% | 574 | 16.471 | 0,58 | -11,9% | -53,4% | 1.000 |
| 2024 | 1.002 | 84 | 18,6% | 8,4% | 7,3% | 4,5% | 1.235 | 16.912 | 0,61 | -17,8% | -44,4% | 1.500 |
| 2023 | 1.219 | 151 | 21,0% | 12,4% | 12,9% | 9,1% | 2.221 | 17.176 | 0,42 | +11,9% | -18,4% | 4.500 |
| 2022 | 1.089 | 185 | 27,2% | 17,0% | 13,4% | 10,1% | 2.721 | 20.368 | 0,33 | +124,7% | +166,8% | 800 |
| 2021 | 485 | -278 | -27,2% | -57,3% | -23,0% | -17,7% | -4.088 | 17.735 | 0,30 | -51,8% | -31,8% | — |
| 2020 | 1.006 | -211 | -3,0% | -20,9% | -14,2% | -10,2% | -3.103 | 21.824 | 0,39 | -49,5% | -293,8% | — |
| 2019 | 1.991 | 109 | 21,3% | 5,5% | 6,4% | 4,1% | 1.603 | 24.926 | 0,55 | -4,0% | +22,0% | 1.000 |
| 2018 | 2.073 | 89 | 20,0% | 4,3% | 5,4% | 3,3% | 1.309 | 24.412 | 0,64 | -29,4% | -53,5% | 1.000 |
| 2017 | 2.937 | 191 | 16,4% | 6,5% | 11,7% | 6,8% | 2.809 | 24.147 | 0,72 | -35,0% | -38,7% | 1.500 |
| 2016 | 4.520 | 313 | 14,3% | 6,9% | 20,1% | 9,8% | 4.603 | 22.897 | 1,04 | +6,3% | -5,1% | 2.000 |
| 2015 | 4.252 | 329 | 15,2% | 7,7% | 22,9% | 11,8% | 4.838 | 21.103 | 0,94 | +12,8% | +4,9% | 2.000 |
| 2014 | 3.770 | 314 | 16,7% | 8,3% | 24,1% | 12,9% | 4.618 | 19.147 | 0,87 | +19,4% | +39,9% | 2.000 |
| 2013 | 3.158 | 224 | 17,0% | 7,1% | 19,4% | 11,1% | 3.294 | 17.029 | 0,74 | +16,4% | +48,2% | 2.000 |
| 2012 | 2.713 | 151 | 16,8% | 5,6% | 16,1% | 8,5% | 2.221 | 13.824 | 0,90 | +19,3% | +14,0% | 2.000 |
| 2011 | 2.274 | 133 | 14,1% | 5,8% | 15,4% | 7,4% | 1.956 | 12.706 | 1,07 | +38,4% | -25,9% | 1.500 |
| 2010 | 1.644 | 179 | 16,0% | 10,9% | 21,7% | 10,2% | 2.632 | 12.176 | 1,13 | +53,8% | +67,0% | 2.000 |
| 2009 | 1.069 | 107 | 17,5% | 10,1% | 15,3% | 8,2% | 1.574 | 10.338 | 0,86 | +29,0% | +92,7% | 2.200 |
| 2008 | 828 | 56 | 12,4% | 6,7% | 10,5% | 5,9% | 824 | 7.838 | 0,77 | +69,9% | +5,6% | 2.000 |
| 2007 | 487 | 53 | 12,0% | 10,8% | 9,8% | 7,7% | 779 | 7.912 | 0,27 | +84,1% | +1.243,8% | — |