VOS

Vận tải biểnCông nghiệp

Công ty Cổ phần Vận tải Biển Việt Nam

Giá đóng cửa gần nhất
11,0nghìn đ
23,5% 1 năm12,4% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
V

Công ty Cổ phần Vận tải Biển Việt Nam

Vận tải biển hàng rời, dầu sản phẩm/hóa chất & container

Thị trường chính: Đông Nam Á, Đông Bắc Á, Tây Phi, Úc, Nam Mỹ (tr.4)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Vận tải hàng khô, hàng rời
Đội tàu hàng khô/hàng rời chiếm 12/18 tàu của Công ty tính đến 31/12/2025 (tr.12). Gồm 3 cỡ tàu: tàu nhỏ ~13.000 DWT khai thác spot kết hợp cho thuê T/C tại Đông Nam Á; tàu Handysize 20.000-30.000 DWT khai thác chủ yếu tại thị trường nội địa, Đông Nam Á và Trung Quốc theo dạng spot kết hợp cho thuê T/C; tàu Handymax/Supramax khai thác trên phạm vi toàn cầu, chủ yếu tại Đông Nam Á, Đông Bắc Á, Trung Quốc, Nam Mỹ, Tây Phi, Châu Úc (tr.4).
Mảng lớn nhất về số lượng tàu; trong năm 2025 Công ty mua mới 03 tàu Supramax (Vosco Starlight, Vosco Sunlight, Vosco Jubilant) và nhận thêm 03 tàu Supramax thuê tàu trần (Vosco Prosper, Vosco Defender, Vosco Trader) — mở đầu kế hoạch mở rộng đội tàu lớn nhất lịch sử Công ty (tr.16).Cốt lõi
Vận tải dầu sản phẩm & hóa chất
Năm 2025, Công ty quản lý và khai thác 01 tàu cỡ 50.000 DWT (MR) và 03 tàu cỡ 13.500 DWT hóa chất, khai thác theo dạng spot kết hợp cho thuê T/C tại khu vực Nhật Bản, Hàn Quốc, Đông Nam Á (tr.4-5). Nhận thêm 02 tàu dầu hóa chất thuê tàu trần (Đại Hưng, Đại Vinh) trong năm 2025 (tr.16).
4/18 tàu của đội tàu tính đến 31/12/2025; thị trường tàu dầu sản phẩm trong năm 2025 được ghi nhận có nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến lợi nhuận chung (tr.12, tr.19).Cốt lõi
Vận tải container
02 tàu cỡ 560 teus khai thác tuyến nội địa và tuyến Nam Trung Quốc – Đông Nam Á. Do đặc thù khai thác nên số lượng khách hàng của tàu container rất lớn và đa dạng (tr.5).
Mảng nhỏ nhất về đội tàu (2/18 tàu, tr.12); Công ty đang tích cực tìm kiếm, đánh giá để đầu tư thêm tàu container cỡ khoảng 1.000 teus (tr.16).Mở rộng
Hoạt động thương mại (than)
Cung cấp than nhiệt điện (NAR 4600) cho Nhà máy nhiệt điện Duyên Hải 3 và Duyên Hải 3 mở rộng, bắt đầu cung cấp 500.000 tấn từ tháng 5/2025. Doanh thu thương mại 2025 đạt 983 tỷ đồng, giảm mạnh so với 3.399 tỷ đồng cùng kỳ 2024 do lịch giao hàng giãn (tải điện các nhà máy nhiệt điện giảm vì nguồn cung thủy điện dồi dào) và giá than giảm khoảng 15% trong năm — từ 70 USD/tấn cuối 2024 xuống còn khoảng 60 USD/tấn cuối 2025 (tr.18).
Mảng doanh thu biến động mạnh theo giá than và nhu cầu điện than; không đạt kế hoạch năm 2025 (983 tỷ/3.800 tỷ kế hoạch) dù doanh thu vận tải đạt 106% kế hoạch (tr.18-19).Phụ trợ
Dịch vụ hàng hải khác
Đại lý tàu biển, Logistics, Huấn luyện – đào tạo thuyền viên, khai thác bãi container, đóng tàu và sửa tàu biển, hoạt động thương mại khác (tr.4). Thực hiện qua các công ty liên kết: VOSAL (đại lý tàu biển & logistics, VOSCO góp 36% vốn), VTSC (kinh doanh sơn, dầu nhớt, hóa chất công nghiệp và hàng hải, VOSCO góp 46,45% vốn), SSV (khai thác phao neo tàu khu vực sông Sài Gòn, VOSCO góp 40% vốn) (tr.8-9, tr.26).
Nguồn thu dịch vụ gia tăng bổ trợ cho mảng vận tải cốt lõi; Công ty có công ty con VCSC chuyên đào tạo và cung ứng thuyền viên (đang làm thủ tục giải thể trong năm 2025) (tr.8, tr.26).Phụ trợ

🎯 Thị trường đầu ra

  • Đông Nam Á, Đông Bắc Á, Tây Phi, Úc, Nam Mỹ — khu vực khai thác thường xuyên nhất của đội tàu VOSCO (tr.4)
  • Nhật Bản, Hàn Quốc, Đông Nam Á — thị trường khai thác của nhóm tàu dầu/hóa chất (tr.4-5)
  • Thị trường nội địa và tuyến Nam Trung Quốc – Đông Nam Á — khai thác của nhóm tàu container (tr.5)
  • Thị trường trong nước: cung cấp than nhiệt điện cho Nhà máy nhiệt điện Duyên Hải 3 và Duyên Hải 3 mở rộng (tr.18)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Đội tàu tăng gần gấp đôi trong năm 2025: từ cuối 2024 lên 18 tàu, tổng trọng tải khoảng 670 nghìn DWT tính đến 31/12/2025, nhờ mua mới 3 tàu Supramax và nhận 5 tàu thuê bareboat — dấu mốc cho kế hoạch mở rộng đội tàu lớn nhất lịch sử Công ty (tr.12, tr.16)
  • Mục tiêu đến năm 2030, đội tàu Công ty quản lý và khai thác đạt tổng trọng tải khoảng 01 triệu DWT, tiếp tục đầu tư tàu hàng rời, tàu dầu/hóa chất, tàu container bằng đóng mới, mua tàu đã qua sử dụng, thuê mua (tr.10)
  • Sản lượng luân chuyển năm 2025 đạt 25.027 triệu Tkm, bằng 124,30% kế hoạch 2025 nhờ các tàu lớn thực hiện nhiều chuyến hàng trên tuyến xa (Nam Mỹ, Châu Úc, Tây Phi) với thời gian chuyến dài hơn (tr.12, tr.17)
  • Lợi nhuận trước thuế 2025 đạt 381 tỷ đồng, giảm so với 418 tỷ đồng năm 2024 do thị trường tàu hàng khô và tàu dầu sản phẩm khó khăn, nhưng vượt 1,33% kế hoạch nhờ kiểm soát chi phí nhiên liệu/sửa chữa/phụ tùng hiệu quả hơn và thanh lý tàu Vosco Star, Vosco Unity (tr.12, tr.19)
  • Rủi ro: giá nhiên liệu biến động tăng ảnh hưởng hiệu quả khai thác tàu; thị trường chuyển dịch sang lô hàng lớn hơn đòi hỏi tàu trẻ, thế hệ mới; quy định IMO ngày càng khắt khe về giảm phát thải CO2 và phòng chống ô nhiễm dầu làm tăng chi phí sửa chữa, bảo dưỡng đội tàu (tr.11, tr.14)
  • Doanh thu thương mại than giảm mạnh (983 tỷ/kế hoạch 3.800 tỷ đồng) do giá than giảm ~15% trong năm và tải điện các nhà máy nhiệt điện giảm vì nguồn cung thủy điện dồi dào (tr.18)
Nguồn: BCTN VOSCO 2025 (VOS), công bố 06/03/2026, 80 trang, nguồn file.fpts.com.vn — trích dẫn theo số trang in trên báo cáo (tr.4-19, 26)
Giá hiện tại
11,0 k₫
Vốn hoá
1.540 tỷ
P/E
5,0
P/B
0,73
EPS
2.179 đ
BVPS
15.114 đ
Cổ tức TM
1.100 đ (~10,0%)
Room ngoại
0,5%
Sở hữu NN
51,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
18,8 / 11,9
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 11,0 k₫
24,318,212,26,2202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (16 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
6k4k2k-0k45%18%-10%-37%Năm 2010: Doanh thu 2.727 tỷ đNăm 2010: LNST 119 tỷ đ10Năm 2011: Doanh thu 2.993 tỷ đNăm 2011: LNST 7 tỷ đ11Năm 2012: Doanh thu 2.433 tỷ đNăm 2012: LNST -33 tỷ đ12Năm 2013: Doanh thu 2.213 tỷ đNăm 2013: LNST -190 tỷ đ13Năm 2014: Doanh thu 2.046 tỷ đNăm 2014: LNST 74 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 1.680 tỷ đNăm 2015: LNST -296 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 1.263 tỷ đNăm 2016: LNST -359 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 1.614 tỷ đNăm 2017: LNST 11 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 1.690 tỷ đNăm 2018: LNST 17 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 1.545 tỷ đNăm 2019: LNST 51 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 1.281 tỷ đNăm 2020: LNST -187 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 1.424 tỷ đNăm 2021: LNST 490 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 2.420 tỷ đNăm 2022: LNST 488 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 3.189 tỷ đNăm 2023: LNST 155 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 5.576 tỷ đNăm 2024: LNST 335 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 3.104 tỷ đNăm 2025: LNST 305 tỷ đ25Biên ròng: 4,4%Biên ròng: 0,2%Biên ròng: -1,4%Biên ròng: -8,6%Biên ròng: 3,6%Biên ròng: -17,6%Biên ròng: -28,4%Biên ròng: 0,7%Biên ròng: 1,0%Biên ròng: 3,3%Biên ròng: -14,6%Biên ròng: 34,4%Biên ròng: 20,2%Biên ròng: 4,9%Biên ròng: 6,0%Biên ròng: 9,8%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần Vận tải Biển Việt Nam (VOS) tiền thân là Công ty Vận tải biển Việt Nam được thành lập năm 1970. Hoạt động kinh doanh chính của Công ty bao gồm vận tải đường biển và các dịch vụ hàng hải khác như: đại ký tàu biển, đại lý vận tải đa phương thức, huấn luyện - đào tạo, cung ứng xuất khẩu thuyền viên. Công ty sở hữu đội tàu 11 chiếc với tổng tải trọng 358.101 DWT. Vận tải hàng khô là sở trường và thế mạnh của Công ty. Mặt hàng chuyên chở của Công ty bao gồm gạo, than, nông sản, xi măng, clinker, phân bón, vật tư sắt thép xuất khẩu của Việt Nam và thế giới, đặc biệt là các nước Đông Nam Á, Trung Đông và Châu Phi. VOS chính thức được niêm yết và giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2010.

Nhóm ngành
Công nghiệp
Ngành (ICB cấp 4)
Vận tải biển
Dữ liệu tài chính
20082025 (18 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (25 ngành nghề)
Bốc xếp hàng hóa đường bộBốc xếp hàng hóa cảng biểnBốc xếp hàng hóa cảng sôngHoạt động của các câu lạc bộ thể thaoKhách sạnKinh doanh bất động sảnCung ứng và quản lý nguồn lao động trong nướcCung ứng với nguồn lao động đi làm việc ở nước ngoàiĐiều hành tua du lịchĐào tạo và huấn luyện thuyền viênDịch vụ giao nhận hàng hóa đa phương thức, bao gồm: Sắt, sông, biển, bộ và hàng khôngDịch vụ cung ứng tàu biểnMôi giới hàng hảiDịch vụ đại lý tàu biểnDịch vụ đại lý vận tải đường biểnVận tải hàng hóa ven biển và viễn dươngVận tải hàng hóa đường thủy nội địaVận tải hàng hóa bằng đường bộVận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thànhVận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnhBán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng, máy phục vụ cho ngành hàng hảiKho bãi và lưu trữ hàng hóaNhà hàng, quán ăn, hàng ăn uốngĐại lý du lịchDịch vụ xuất nhập khẩu, giao nhận hàng hóa

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (18 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
20253.1043056,2%9,8%14,4%7,8%2.17915.1140,85-44,3%-9,1%
20245.5763352,3%6,0%16,9%11,6%2.39314.2070,45+74,9%+115,8%1.100
20233.1891555,7%4,9%9,3%5,7%1.10711.9430,62+31,7%-68,2%
20222.42048830,5%20,2%31,9%18,2%3.48610.9140,75+70,0%-0,5%
20211.42449031,8%34,4%48,6%17,9%3.5007.2071,72+11,1%+361,8%
20201.281-187-2,6%-14,6%-36,8%-6,7%-1.3363.6294,50-17,1%-466,7%
20191.54551-1,1%3,3%7,2%1,6%3645.0573,41-8,6%+198,0%
20181.690173,1%1,0%2,6%0,5%1214.6714,57+4,7%+59,6%
20171.61411-7,6%0,7%1,7%0,3%794.5575,05+27,8%+103,0%
20161.263-359-10,9%-28,4%-57,1%-8,5%-2.5644.4935,74-24,8%-21,3%
20151.680-2963,7%-17,6%-29,3%-6,4%-2.1147.2073,60-17,9%-500,8%
20142.046746,5%3,6%5,7%1,5%5299.3362,90-7,6%+138,8%
20132.213-190-1,7%-8,6%-15,4%-3,6%-1.3578.8213,33-9,0%-473,6%
20122.433-3311,6%-1,4%-2,3%-0,7%-23610.1212,58-18,7%-594,1%
20112.99379,3%0,2%0,5%0,1%5010.3642,63+9,7%-94,4%
20102.72711913,7%4,4%7,6%2,4%85011.2002,12+39,9%+127,3%800
20091.950536,7%2,7%3,6%1,1%37910.2932,22-31,1%-81,8%
20082.83028918,5%10,2%20,0%6,5%2.06410.3002,06

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam - CTCP
51,00%
PYN Elite Fund
4,90%
Tổng Công ty Lương thực Miền Nam - Công ty Cổ phần
2,10%
Công ty TNHH Quản lý Quỹ Bảo Việt
1,90%
Quỹ Đầu Tư Chứng Khoán Bảo Việt
1,60%
Nguyễn Trung Kiên
1,00%
Tập đoàn Bảo Việt
0,70%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
36,80%