Vận tải biển hàng rời, dầu sản phẩm/hóa chất & container
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Vận tải hàng khô, hàng rời Đội tàu hàng khô/hàng rời chiếm 12/18 tàu của Công ty tính đến 31/12/2025 (tr.12). Gồm 3 cỡ tàu: tàu nhỏ ~13.000 DWT khai thác spot kết hợp cho thuê T/C tại Đông Nam Á; tàu Handysize 20.000-30.000 DWT khai thác chủ yếu tại thị trường nội địa, Đông Nam Á và Trung Quốc theo dạng spot kết hợp cho thuê T/C; tàu Handymax/Supramax khai thác trên phạm vi toàn cầu, chủ yếu tại Đông Nam Á, Đông Bắc Á, Trung Quốc, Nam Mỹ, Tây Phi, Châu Úc (tr.4). | Mảng lớn nhất về số lượng tàu; trong năm 2025 Công ty mua mới 03 tàu Supramax (Vosco Starlight, Vosco Sunlight, Vosco Jubilant) và nhận thêm 03 tàu Supramax thuê tàu trần (Vosco Prosper, Vosco Defender, Vosco Trader) — mở đầu kế hoạch mở rộng đội tàu lớn nhất lịch sử Công ty (tr.16). | Cốt lõi |
Vận tải dầu sản phẩm & hóa chất Năm 2025, Công ty quản lý và khai thác 01 tàu cỡ 50.000 DWT (MR) và 03 tàu cỡ 13.500 DWT hóa chất, khai thác theo dạng spot kết hợp cho thuê T/C tại khu vực Nhật Bản, Hàn Quốc, Đông Nam Á (tr.4-5). Nhận thêm 02 tàu dầu hóa chất thuê tàu trần (Đại Hưng, Đại Vinh) trong năm 2025 (tr.16). | 4/18 tàu của đội tàu tính đến 31/12/2025; thị trường tàu dầu sản phẩm trong năm 2025 được ghi nhận có nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến lợi nhuận chung (tr.12, tr.19). | Cốt lõi |
Vận tải container 02 tàu cỡ 560 teus khai thác tuyến nội địa và tuyến Nam Trung Quốc – Đông Nam Á. Do đặc thù khai thác nên số lượng khách hàng của tàu container rất lớn và đa dạng (tr.5). | Mảng nhỏ nhất về đội tàu (2/18 tàu, tr.12); Công ty đang tích cực tìm kiếm, đánh giá để đầu tư thêm tàu container cỡ khoảng 1.000 teus (tr.16). | Mở rộng |
Hoạt động thương mại (than) Cung cấp than nhiệt điện (NAR 4600) cho Nhà máy nhiệt điện Duyên Hải 3 và Duyên Hải 3 mở rộng, bắt đầu cung cấp 500.000 tấn từ tháng 5/2025. Doanh thu thương mại 2025 đạt 983 tỷ đồng, giảm mạnh so với 3.399 tỷ đồng cùng kỳ 2024 do lịch giao hàng giãn (tải điện các nhà máy nhiệt điện giảm vì nguồn cung thủy điện dồi dào) và giá than giảm khoảng 15% trong năm — từ 70 USD/tấn cuối 2024 xuống còn khoảng 60 USD/tấn cuối 2025 (tr.18). | Mảng doanh thu biến động mạnh theo giá than và nhu cầu điện than; không đạt kế hoạch năm 2025 (983 tỷ/3.800 tỷ kế hoạch) dù doanh thu vận tải đạt 106% kế hoạch (tr.18-19). | Phụ trợ |
Dịch vụ hàng hải khác Đại lý tàu biển, Logistics, Huấn luyện – đào tạo thuyền viên, khai thác bãi container, đóng tàu và sửa tàu biển, hoạt động thương mại khác (tr.4). Thực hiện qua các công ty liên kết: VOSAL (đại lý tàu biển & logistics, VOSCO góp 36% vốn), VTSC (kinh doanh sơn, dầu nhớt, hóa chất công nghiệp và hàng hải, VOSCO góp 46,45% vốn), SSV (khai thác phao neo tàu khu vực sông Sài Gòn, VOSCO góp 40% vốn) (tr.8-9, tr.26). | Nguồn thu dịch vụ gia tăng bổ trợ cho mảng vận tải cốt lõi; Công ty có công ty con VCSC chuyên đào tạo và cung ứng thuyền viên (đang làm thủ tục giải thể trong năm 2025) (tr.8, tr.26). | Phụ trợ |
Công ty Cổ phần Vận tải Biển Việt Nam (VOS) tiền thân là Công ty Vận tải biển Việt Nam được thành lập năm 1970. Hoạt động kinh doanh chính của Công ty bao gồm vận tải đường biển và các dịch vụ hàng hải khác như: đại ký tàu biển, đại lý vận tải đa phương thức, huấn luyện - đào tạo, cung ứng xuất khẩu thuyền viên. Công ty sở hữu đội tàu 11 chiếc với tổng tải trọng 358.101 DWT. Vận tải hàng khô là sở trường và thế mạnh của Công ty. Mặt hàng chuyên chở của Công ty bao gồm gạo, than, nông sản, xi măng, clinker, phân bón, vật tư sắt thép xuất khẩu của Việt Nam và thế giới, đặc biệt là các nước Đông Nam Á, Trung Đông và Châu Phi. VOS chính thức được niêm yết và giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2010.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 3.104 | 305 | 6,2% | 9,8% | 14,4% | 7,8% | 2.179 | 15.114 | 0,85 | -44,3% | -9,1% | — |
| 2024 | 5.576 | 335 | 2,3% | 6,0% | 16,9% | 11,6% | 2.393 | 14.207 | 0,45 | +74,9% | +115,8% | 1.100 |
| 2023 | 3.189 | 155 | 5,7% | 4,9% | 9,3% | 5,7% | 1.107 | 11.943 | 0,62 | +31,7% | -68,2% | — |
| 2022 | 2.420 | 488 | 30,5% | 20,2% | 31,9% | 18,2% | 3.486 | 10.914 | 0,75 | +70,0% | -0,5% | — |
| 2021 | 1.424 | 490 | 31,8% | 34,4% | 48,6% | 17,9% | 3.500 | 7.207 | 1,72 | +11,1% | +361,8% | — |
| 2020 | 1.281 | -187 | -2,6% | -14,6% | -36,8% | -6,7% | -1.336 | 3.629 | 4,50 | -17,1% | -466,7% | — |
| 2019 | 1.545 | 51 | -1,1% | 3,3% | 7,2% | 1,6% | 364 | 5.057 | 3,41 | -8,6% | +198,0% | — |
| 2018 | 1.690 | 17 | 3,1% | 1,0% | 2,6% | 0,5% | 121 | 4.671 | 4,57 | +4,7% | +59,6% | — |
| 2017 | 1.614 | 11 | -7,6% | 0,7% | 1,7% | 0,3% | 79 | 4.557 | 5,05 | +27,8% | +103,0% | — |
| 2016 | 1.263 | -359 | -10,9% | -28,4% | -57,1% | -8,5% | -2.564 | 4.493 | 5,74 | -24,8% | -21,3% | — |
| 2015 | 1.680 | -296 | 3,7% | -17,6% | -29,3% | -6,4% | -2.114 | 7.207 | 3,60 | -17,9% | -500,8% | — |
| 2014 | 2.046 | 74 | 6,5% | 3,6% | 5,7% | 1,5% | 529 | 9.336 | 2,90 | -7,6% | +138,8% | — |
| 2013 | 2.213 | -190 | -1,7% | -8,6% | -15,4% | -3,6% | -1.357 | 8.821 | 3,33 | -9,0% | -473,6% | — |
| 2012 | 2.433 | -33 | 11,6% | -1,4% | -2,3% | -0,7% | -236 | 10.121 | 2,58 | -18,7% | -594,1% | — |
| 2011 | 2.993 | 7 | 9,3% | 0,2% | 0,5% | 0,1% | 50 | 10.364 | 2,63 | +9,7% | -94,4% | — |
| 2010 | 2.727 | 119 | 13,7% | 4,4% | 7,6% | 2,4% | 850 | 11.200 | 2,12 | +39,9% | +127,3% | 800 |
| 2009 | 1.950 | 53 | 6,7% | 2,7% | 3,6% | 1,1% | 379 | 10.293 | 2,22 | -31,1% | -81,8% | — |
| 2008 | 2.830 | 289 | 18,5% | 10,2% | 20,0% | 6,5% | 2.064 | 10.300 | 2,06 | — | — | — |