Nhà thầu xây lắp công trình cấp thoát nước truyền thống, kết hợp cho thuê văn phòng tòa nhà WASECO và 2 nhà máy nước sạch
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Thi công xây lắp công trình cấp thoát nước Doanh thu 400,556 tỷ/572,764 tỷ, chiếm 69,9% tổng doanh thu hợp nhất năm 2025 (tr.16-17). Năm 2025 công ty trúng thầu nhiều công trình, tổ chức thi công đảm bảo tiến độ, chất lượng, được các chủ đầu tư đánh giá tốt (tr.22). | Lĩnh vực kinh doanh chính, có tính truyền thống chuyên ngành, đứng vị trí thứ nhất trong cơ cấu doanh thu, đảm bảo nguồn công việc cho CBNV công ty (tr.17, tr.22) | 69,9% doanh thu — lĩnh vực chính |
Kinh doanh cho thuê văn phòng Doanh thu 94,234 tỷ/572,764 tỷ, chiếm 16,5% tổng doanh thu hợp nhất năm 2025 (tr.17-18), từ khai thác diện tích văn phòng tại Tòa nhà WASECO số 10 Phổ Quang, Phường Tân Sơn Hòa, TP HCM (tr.6). Tỷ lệ cho thuê thời gian qua luôn đạt trên 90% tổng diện tích sàn thương mại (tr.18). | Hoạt động kinh doanh ổn định, mang lại hiệu quả cao nhất trong công ty, đứng vị trí thứ hai trong cơ cấu doanh thu, góp phần quan trọng vào lợi nhuận công ty hàng năm dù có sụt giảm nhẹ tỷ lệ phủ kín sàn (tr.18, tr.22) | 16,5% doanh thu — hiệu quả nhất |
Sản xuất kinh doanh nước sạch Doanh thu 34,499 tỷ/572,764 tỷ, chiếm 6% tổng doanh thu hợp nhất năm 2025 (tr.17-18), gồm Nhà máy nước tại Đăk Mil công suất 2.500 m3/ngày đêm, sản xuất 643.200 m3 nước sạch năm 2025 (tr.15), và Công ty con Đông Nam Á – Mekong Rạch Giá (sở hữu 89,75%) vận hành NMN Nam Rạch Giá bán sỉ qua đồng hồ tổng cho Công ty cấp nước Kiên Giang (tr.5, tr.15). | Đứng thứ tư trong cơ cấu doanh thu; NMN Đăk Mil khó mở rộng quy mô do đặc thù dân cư địa bàn, NMN Nam Rạch Giá còn phụ thuộc đầu ra qua đồng hồ tổng, nhưng về lâu dài được đánh giá sẽ mang lại nguồn sản lượng, doanh thu và lợi nhuận ổn định cho công ty (tr.18, tr.22) | 6% doanh thu |
Kinh doanh vật tư thiết bị ngành nước & vật liệu xây dựng Doanh thu 42,194 tỷ/572,764 tỷ, chiếm 7,4% tổng doanh thu hợp nhất năm 2025 (tr.17-18). Công ty làm đại lý và nhập khẩu trực tiếp vật tư, thiết bị chuyên ngành nước, đồng thời mở rộng kinh doanh vật liệu xây dựng như sắt thép, xi măng, coffa, cừ larsen (tr.6). | Đứng thứ ba trong cơ cấu doanh thu; hoạt động chưa có sự chuyển biến, thị trường chưa được mở rộng, cạnh tranh khốc liệt về giá, chủng loại sản phẩm còn hạn chế (tr.18, tr.22) | 7,4% doanh thu |
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước (WASECO) tiền thân là Công ty Khoan, Cấp nước miền Nam được thành lập năm 1975. Năm 2008 Công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. Hoạt động kinh doanh chính của Công ty bao gồm: hoạt động kinh doanh vật tư nhập khẩu và mua bán nội địa, thi công xây lắp cấp thoát nước và xây dựng dân dụng, tư vấn thiết kế, nghiên cứu khoa học chuyên ngành cấp thoát nước và hoạt động kinh doanh các dự án bất động sản. Địa bàn kinh doanh chính của công ty là khu vực Đông Nam và Tây Nam Bộ. Công ty hiện có một khu văn phòng cho thuê tại Tòa nhà WASECO số 10 Phổ Quang, Phường 2, Quận Tân Bình. Công ty cũng đang triển khai một số dự án khác tại quận 12, quận 9, quận Bình Thạnh và thành phố Vũng Tàu. Năm2010, VSI chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 573 | 37 | 14,5% | 6,4% | 17,8% | 6,7% | 2.846 | 15.846 | 1,66 | +127,6% | +38,0% | 1.000 |
| 2024 | 252 | 27 | 28,9% | 10,6% | 13,7% | 5,0% | 2.077 | 15.000 | 1,72 | -45,9% | +5,3% | 1.700 |
| 2023 | 465 | 25 | 15,4% | 5,4% | 13,0% | 4,9% | 1.923 | 14.923 | 1,66 | +38,1% | +4,5% | 1.750 |
| 2022 | 337 | 24 | 20,8% | 7,2% | 12,2% | 4,5% | 1.846 | 15.231 | 1,70 | +31,2% | -21,3% | 2.000 |
| 2021 | 257 | 31 | 22,4% | 12,0% | 14,1% | 5,7% | 2.385 | 16.769 | 1,46 | -11,3% | +60,4% | 3.400 |
| 2020 | 289 | 19 | 23,7% | 6,6% | 9,3% | 2,9% | 1.462 | 15.769 | 2,20 | -34,7% | -16,9% | 1.300 |
| 2019 | 443 | 23 | 14,5% | 5,2% | 11,0% | 3,4% | 1.769 | 16.077 | 2,24 | -16,6% | +3,8% | 1.500 |
| 2018 | 532 | 22 | 10,7% | 4,2% | 10,6% | 3,2% | 1.692 | 16.000 | 2,37 | +52,4% | -28,5% | 1.500 |
| 2017 | 349 | 31 | 12,9% | 8,9% | 13,8% | 5,4% | 2.385 | 17.231 | 1,57 | +38,1% | +1,7% | 2.500 |
| 2016 | 253 | 31 | 20,1% | 12,1% | 14,7% | 7,6% | 2.385 | 15.923 | 0,93 | -59,2% | +1,9% | 1.500 |
| 2015 | 620 | 30 | 21,2% | 4,8% | 15,6% | 7,3% | 2.308 | 14.769 | 1,14 | +83,0% | +113,1% | 1.500 |
| 2014 | 339 | 14 | 12,7% | 4,1% | 8,0% | 1,9% | 1.077 | 13.538 | 3,26 | +24,0% | +316,3% | 1.000 |
| 2013 | 273 | 3 | 14,1% | 1,2% | 2,0% | 0,4% | 231 | 12.692 | 3,76 | +8,8% | -60,0% | 250 |
| 2012 | 251 | 8 | 18,7% | 3,4% | 5,0% | 1,1% | 615 | 13.077 | 3,48 | -37,0% | -73,0% | 600 |
| 2011 | 399 | 31 | 24,5% | 7,8% | 17,1% | 3,8% | 2.385 | 14.077 | 3,44 | +2,4% | +62,0% | 1.500 |
| 2010 | 389 | 19 | 16,1% | 5,0% | 12,1% | 2,6% | 1.462 | 12.231 | 3,70 | +2,6% | -12,2% | 500 |
| 2009 | 379 | 22 | 13,4% | 5,8% | 13,9% | 3,2% | 1.692 | 12.154 | 3,31 | +46,4% | +51,0% | — |
| 2008 | 259 | 15 | 12,5% | 5,6% | 10,5% | 2,4% | 1.154 | 10.692 | 3,42 | — | — | — |
| 2007 | — | — | — | — | — | — | — | 8.846 | 3,59 | — | — | — |