Vận tải xăng dầu đường biển thuộc hệ sinh thái Petrolimex — Tổng Công ty Vận tải Thủy Petrolimex nắm giữ 51,92% vốn điều lệ (tr.3, tr.19)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Vận tải xăng dầu đường biển (cho thuê định hạn + chuyến tuyến) Đội tàu khai thác theo 2 hình thức: cho thuê định hạn và chuyến tuyến (tr.23). Năm 2025, các tàu định hạn thực hiện an toàn 115 chuyến hàng, doanh thu khối định hạn đạt 427,85 tỷ đồng, tương đương 101,51% kế hoạch (tr.23). Hoạt động cho thuê chuyến tuyến tại công ty mẹ với nguồn hàng chính từ Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam: thực hiện 16 chuyến hàng FO, tổng sản lượng xấp xỉ 263.000 tấn, doanh thu vận tải viễn dương đạt 223,92 tỷ đồng, tương đương 112,85% kế hoạch (tr.24) | Mảng kinh doanh cốt lõi. Phần lớn đội tàu được Tổng Công ty Vận tải Thủy Petrolimex thuê dài hạn nên nguồn hàng và giá cước ổn định hơn biến động thị trường ngoài (tr.28) | Cốt lõi |
Đại lý kinh doanh xăng dầu & sản phẩm hoá dầu Đại lý kinh doanh xăng dầu và các sản phẩm hoá dầu là một trong các ngành nghề kinh doanh chính đăng ký của Công ty (tr.4). Dịch vụ đại lý và kinh doanh nhiên liệu tàu biển có sự cạnh tranh gay gắt từ các đơn vị bên ngoài, chi phí tăng cao tại các đầu cảng (tr.28) | Mảng phụ trợ, chịu áp lực cạnh tranh cao từ các đơn vị ngoài hệ thống | Phụ trợ |
Dịch vụ hàng hải (qua công ty con Vitaco Đà Nẵng) Ngành nghề kinh doanh: dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ môi giới hàng hải, dịch vụ cung ứng tàu biển, dịch vụ lai dắt tàu biển, dịch vụ kiểm đếm/xếp dỡ/lưu giữ hàng hoá trong kho, dịch vụ vệ sinh tàu biển và thu gom xử lý nước thải trên tàu biển, dịch vụ logistics, đại lý làm thủ tục hải quan, dịch vụ khai thuê hải quan (tr.6). Năm 2025: tổng doanh thu và thu nhập khác đạt 26,782 tỷ đồng (100,39% cùng kỳ), lợi nhuận trước thuế 1,903 tỷ đồng (114,64% cùng kỳ) (tr.16) | Công ty con 100% vốn, phụ trách chi nhánh Nha Trang, văn phòng đại diện Dung Quất và Nghi Sơn (tr.16) | Công ty con |
Vận tải hàng hoá ven biển, viễn dương & đường thuỷ nội địa (qua công ty con Vitaco Sài Gòn) Ngành nghề kinh doanh: vận tải hàng hoá ven biển và viễn dương; thoát nước và xử lý nước thải; vận tải hàng hoá đường thuỷ nội địa; hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải; sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải đường thuỷ (tr.5). Năm 2025: tổng doanh thu và thu nhập khác đạt 458,983 tỷ đồng (105,7% kế hoạch, 100,6% cùng kỳ), lợi nhuận trước thuế đạt 20,594 tỷ đồng (137,6% kế hoạch) (tr.15) | Công ty con 100% vốn, đóng góp doanh thu lớn nhất trong nhóm công ty con | Công ty con |
Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu VITACO (VTO) có tiền thân là Công ty Vận tải Nhiên liệu VITACO được thành lập vào năm 1975. Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vận tải xăng dầu đường biển, dịch vụ hàng hải, đại lý tàu biển. VTO chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2005. Công ty sở hữu đội tàu vận chuyển xăng dầu với tổng trọng tải 143.239 DWT. Đội tàu ven biển chiếm khoảng 40% thị phần vận tải nội địa toàn quốc, tương đương với 66% thị phần vận tải của Petrolimex. VTO được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2007.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.130 | 121 | 24,7% | 10,7% | 10,2% | 7,8% | 1.512 | 14.800 | 0,31 | +1,0% | +9,5% | — |
| 2024 | 1.119 | 111 | 23,0% | 9,9% | 9,5% | 6,9% | 1.388 | 14.625 | 0,38 | +3,9% | +45,5% | 1.000 |
| 2023 | 1.077 | 76 | 18,4% | 7,1% | 6,7% | 4,6% | 950 | 14.312 | 0,44 | -8,8% | -8,5% | 800 |
| 2022 | 1.180 | 83 | 16,4% | 7,1% | 7,2% | 4,9% | 1.038 | 14.388 | 0,47 | +24,7% | -35,6% | 800 |
| 2021 | 946 | 129 | 13,7% | 13,7% | 11,3% | 7,4% | 1.612 | 14.350 | 0,53 | -18,8% | +84,8% | 800 |
| 2020 | 1.166 | 70 | 16,5% | 6,0% | 6,4% | 3,9% | 875 | 13.762 | 0,62 | -23,1% | -29,5% | 800 |
| 2019 | 1.517 | 99 | 15,2% | 6,5% | 8,6% | 5,0% | 1.238 | 14.488 | 0,70 | -5,1% | +1,4% | 900 |
| 2018 | 1.599 | 98 | 15,3% | 6,1% | 8,5% | 5,3% | 1.225 | 14.312 | 0,61 | +26,9% | +3,6% | 900 |
| 2017 | 1.260 | 94 | 17,3% | 7,5% | 8,3% | 4,9% | 1.175 | 14.175 | 0,72 | +7,7% | +8,7% | 900 |
| 2016 | 1.170 | 87 | 19,7% | 7,4% | 7,8% | 4,2% | 1.088 | 13.888 | 0,87 | -12,4% | +58,6% | 800 |
| 2015 | 1.335 | 55 | 14,5% | 4,1% | 5,0% | 2,8% | 688 | 13.588 | 0,80 | -12,5% | +4,5% | 500 |
| 2014 | 1.526 | 52 | 10,9% | 3,4% | 5,0% | 2,5% | 650 | 13.112 | 1,01 | -2,4% | +16,7% | 400 |
| 2013 | 1.564 | 45 | 9,4% | 2,9% | 4,3% | 2,0% | 562 | 13.150 | 1,13 | -4,7% | -8,8% | 300 |
| 2012 | 1.641 | 49 | 12,7% | 3,0% | 4,7% | 1,9% | 612 | 12.988 | 1,49 | -1,5% | -25,3% | 300 |
| 2011 | 1.666 | 66 | 26,3% | 4,0% | 6,3% | 2,3% | 825 | 13.025 | 1,74 | +23,2% | -20,6% | 600 |
| 2010 | 1.352 | 83 | 29,7% | 6,1% | 8,1% | 2,7% | 1.038 | 12.888 | 1,97 | +16,1% | +142,3% | 600 |
| 2009 | 1.165 | 34 | 23,6% | 2,9% | 4,4% | 1,0% | 425 | 9.812 | 3,18 | +54,7% | -4,7% | — |
| 2008 | 753 | 36 | 22,2% | 4,8% | 4,6% | 1,1% | 450 | 9.738 | 3,38 | +3,6% | -80,8% | 400 |
| 2007 | 727 | 188 | 27,8% | 25,8% | 30,2% | 10,8% | 2.350 | 7.762 | 1,80 | +84,4% | +112,6% | 1.400 |